Đề mục 3.5
Tần số vô tuyến điện

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3.5.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Luật số 42/2009/QH12 Tần số vô tuyến điện ngày 23/11/2009 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Luật này quy định về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ (sau đây gọi chung là quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện), quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.

Điều 3.5.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP Nghị định quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần ngày 01/10/2021 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Mức thu, phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần có giá trị thương mại cao, nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện và đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định đấu giá.

Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Nghị định này áp dụng trong trường hợp đấu giá, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần và không bao gồm phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Đấu giá, cấp phép và chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện chỉ áp dụng đối với băng tần có giá trị thương mại cao, nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện và đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định đấu giá.

Điều 3.5.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định mức thu, thu, nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần.

Điều 3.5.QĐ.3.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

(Điều 2 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ngày 21/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia quy định việc phân chia phổ tần số vô tuyến điện thành: các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục đích, điều kiện để sử dụng đối với từng băng tần.

Điều 3.5.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT Quy định về thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện ngày 30/07/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Thông tư này quy định về thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA Hướng dẫn cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích kinh tế - xã hội ngày 09/05/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

Thông tư liên tịch này hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong việc xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích kinh tế - xã hội.

Điều 3.5.TL.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích kinh tế - xã hội.

Điều 3.5.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 19/2013/TT-BTTTT Quy định tần số cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn trên biển và hàng không dân dụng ngày 02/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Thông tư này quy định tần số sử dụng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn trên biển và hàng không dân dụng kèm theo điều kiện sử dụng cụ thể.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn trên biển và hàng không dân dụng tại Việt Nam.

b) Lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài được phép sử dụng tần số quy định trong Thông tư này sau khi đã được cấp phép hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 95/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 3.5.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện ngày 23/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Việc sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 27 của Luật tần số vô tuyến điện;

b) Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không;

c) Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho đài vệ tinh trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ cho đoàn.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.27. Miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT Quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện ngày 01/02/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Thông tư này quy định nguyên tắc, hình thức kiểm tra tần số vô tuyến điện, thành lập đoàn kiểm tra tần số vô tuyến điện; xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra tần số vô tuyến điện; ban hành quyết định kiểm tra; thủ tục kiểm tra, nội dung kiểm tra và kết thúc kiểm tra tần số vô tuyến điện; trách nhiệm của cơ quan kiểm tra, đoàn kiểm tra tần số vô tuyến điện, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại.

2. Thông tư này không quy định hoạt động kiểm tra đối với việc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh. Việc kiểm tra đối với người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu bay của Việt Nam và của nước ngoài khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 14.5.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.5.TT.11.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan kiểm tra tần số vô tuyến điện, đoàn kiểm tra tần số vô tuyến điện.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại.

Điều 3.5.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT Về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)

1. Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz kèm theo các quy định sử dụng kênh tần số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thông tư này áp dụng đối với những đối tượng sau:

a) Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz tại Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng tại Việt Nam thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz.

3. Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện không thuộc phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư này.

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT Quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải; chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải; đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.

Điều 3.5.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Thông tư này quy định danh mục và điều kiện kỹ thuật, khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam.

3. Thông tư này không áp dụng đối với thiết bị vô tuyến điện được sản xuất, nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang. Việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng thiết bị vô tuyến điện này do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 3.5.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam ngày 20/08/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2020)

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advandced[1] và các phiên bản tiếp theo.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.

Điều 3.5.TT.20.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam ngày 20/08/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2020)

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-2020[1] và các phiên bản tiếp theo.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thiết bị vô tuyến điện tại Việt Nam.

Điều 3.5.LQ.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tần số vô tuyến điện là tần số của sóng vô tuyến điện.

Sóng vô tuyến điện là sóng điện từ có tần số thấp hơn 3000 gigahéc (GHz) truyền lan tự do trong không gian, không có dẫn sóng nhân tạo.

2. Phổ tần số vô tuyến điện là toàn bộ dải tần số vô tuyến điện.

3. Băng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là băng tần) là một dải tần số vô tuyến điện được giới hạn bằng hai tần số xác định.

4. Kênh tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là kênh tần số) là một dải tần số vô tuyến điện được xác định bằng độ rộng và tần số trung tâm của kênh hoặc các thông số đặc trưng khác.

5. Thông tin vô tuyến điện là sự truyền dẫn, phát hoặc thu ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

6. Nghiệp vụ vô tuyến điện là việc truyền dẫn, phát hoặc thu sóng vô tuyến điện cho một mục đích thông tin vô tuyến điện cụ thể, bao gồm nghiệp vụ vô tuyến điện cố định, di động, phát thanh, truyền hình, hàng không, hàng hải, dẫn đường định vị, vệ tinh, phát chuẩn, nghiệp dư và nghiệp vụ vô tuyến điện khác. Nghiệp vụ vô tuyến điện được phân loại thành nghiệp vụ chính và nghiệp vụ phụ.

Nghiệp vụ chính là nghiệp vụ vô tuyến điện được quy định ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

Nghiệp vụ phụ là nghiệp vụ vô tuyến điện không được quy định ưu tiên sử dụng trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

7. Đài vô tuyến điện là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện. Đài vô tuyến điện được phân loại theo nghiệp vụ mà đài vô tuyến điện đó hoạt động thường xuyên hoặc tạm thời.

8. Bức xạ vô tuyến điện là năng lượng sinh ra ở dạng sóng vô tuyến điện từ một nguồn bất kỳ.

9. Phát xạ vô tuyến điện là bức xạ của một đài phát vô tuyến điện.

10. Thiết bị vô tuyến điện là thiết bị thu, phát hoặc thu - phát các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

11. Thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện là thiết bị tạo ra và sử dụng năng lượng sóng vô tuyến điện cục bộ phục vụ các ứng dụng trong công nghiệp, khoa học, y tế, gia dụng hoặc mục đích tương tự, trừ thiết bị vô tuyến điện.

12. Quỹ đạo vệ tinh là đường chuyển động của vệ tinh trong không gian.

13. Nhiễu có hại là ảnh hưởng có hại của năng lượng điện từ do việc phát xạ bức xạ hoặc cảm ứng gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp.

14. Tương thích điện từ là khả năng thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện, điện, điện tử hoạt động bình thường trong môi trường điện từ và không gây nhiễu đến thiết bị, hệ thống thiết bị khác.

15. Phân bổ tần số vô tuyến điện là việc dành băng tần, kênh tần số xác định cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân sử dụng theo những điều kiện cụ thể đối với một loại nghiệp vụ vô tuyến điện.

16. Ấn định tần số vô tuyến điện là việc xác định để cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc kênh tần số theo những điều kiện cụ thể đối với một đài vô tuyến điện.

17. Kiểm tra tần số vô tuyến điện là việc xem xét thực tế tình hình sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Chứng chỉ vô tuyến điện viên, đo tham số kỹ thuật của đài vô tuyến điện, xác định nguyên nhân gây nhiễu có hại để đánh giá, nhận xét việc chấp hành quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

18. Kiểm soát tần số vô tuyến điện là việc theo dõi và giám sát bằng phương tiện kỹ thuật hoạt động phát sóng vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.1.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là thi tuyển) là việc lựa chọn các doanh nghiệp được quyền sử dụng khối băng tần, kênh tần số thông qua việc đánh giá Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp theo các điều kiện quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

2. Hồ sơ mời thi tuyển là toàn bộ các tài liệu phục vụ cho việc thi tuyển do Hội đồng thi tuyển phát hành để làm cơ sở cho các doanh nghiệp lập Hồ sơ thi tuyển và tham gia thi tuyển.

3. Hồ sơ thi tuyển là các tài liệu do doanh nghiệp tham gia thi tuyển lập và nộp trực tiếp cho Hội đồng thi tuyển theo yêu cầu quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

4. Bản cam kết là tài liệu trong Hồ sơ thi tuyển được đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên, đóng dấu để cam kết tính xác thực thông tin và thực hiện các trách nhiệm của mình theo quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

5. Yêu cầu tối thiểu là các yêu cầu quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển đối với doanh nghiệp khi tham gia thi tuyển, bao gồm: yêu cầu về năng lực pháp lý, năng lực tài chính và đầu tư, năng lực kinh doanh, năng lực kỹ thuật, nghiệp vụ, nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Điều 3.5.TL.1.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nguồn gây nhiễu là các nguồn phát xạ, bức xạ hoặc cảm ứng gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp.

2. Xử lý nhiễu có hại là việc kiểm soát, xác định nguồn gây nhiễu, nguyên nhân gây nhiễu có hại và thực hiện các biện pháp để khắc phục nhiễu có hại.

3. Băng tần dùng chung là băng tần được Thủ tướng Chính phủ quy định dùng chung cho mục đích kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp quản lý.

4. Đài dân sự là đài vô tuyến điện phục vụ mục đích kinh tế - xã hội do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép sử dụng.

5. Đài quân sự là đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng do Bộ Quốc phòng cho phép sử dụng.

6. Đài an ninh là đài vô tuyến điện phục vụ mục đích an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội do Bộ Công an cho phép sử dụng.

7. Cơ quan đầu mối là cơ quan chức năng, đại diện của từng Bộ thực hiện cơ chế phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích kinh tế - xã hội.

Điều 3.5.TT.8.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đài vệ tinh trái đất là đài vô tuyến đặt trên bề mặt trái đất hoặc trong tầng khí quyển để liên lạc với đài vệ tinh không gian.

Đài vệ tinhkhông gian là đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh nhân tạo của trái đất có quỹ đạo địa tĩnh hoặc phi địa tĩnh.

2. Đài vô tuyến điện nghiệp dư là đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.

Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện nhằm mục đích tự đào tạo, nghiên cứu kỹ thuật thông tin do các khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư thực hiện vì sở thích cá nhân, không vì mục đích lợi nhuận và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

3. Đài cố định là đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định.

Nghiệp vụ cố định là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các điểm cố định đã xác định trước.

4. Đài di động là đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động, sử dụng lúc chuyển động hoặc tạm dừng ở những điểm không định trước.

Nghiệp vụ di động là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các đài di động và các đài mặt đất hoặc giữa các đài di động.

Đài mặt đất là đài thuộc nghiệp vụ di động nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.

5. Đài tàu là đài di động có sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng hải đặt trên tàu, thuyền và các phương tiện nổi khác.

Nghiệp vụ di động hàng hải là nghiệp vụ di động giữa đài bờ với đài tàu hoặc giữa các đài tàu với nhau hoặc giữa các đài thông tin trên tàu; các đài cứu nạn và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng thuộc nghiệp vụ này.

6. Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá là đài di động đặt trên phương tiện nghề cá, sử dụng tần số dành cho phương tiện nghề cá và các tần số để bảo đảm an toàn trên biển.

7. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tin nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền, sử dụng tần số dành cho phương tiện nghề cá để liên lạc với phương tiện nghề cá, không cung cấp dịch vụ viễn thông.

8. Đài bờ là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền, sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, tần số dành cho phương tiện nghề cá để liên lạc với tàu, thuyền và các phương tiện nổi khác.

9. Đài truyền thanh không dây là đài vô tuyến điện truyền tín hiệu âm thanh một chiều từ đài phát đến các cụm loa không dây.

10. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố định và di động do tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc cho các thành viên của mạng, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

11. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động do tổ chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

12. Cơ quan đại diện nước ngoài bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

Điều 3.5.TT.11.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm tra tần số vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kiểm tra) là việc xem xét thực tế tình hình sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, chứng chỉ vô tuyến điện viên, đo tham số kỹ thuật của đài vô tuyến điện, xác định nguyên nhân gây nhiễu có hại để đánh giá, nhận xét việc chấp hành quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

2. Thiết bị vô tuyến điện là thiết bị thu, phát hoặc thu - phát các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.

3. Dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện là dấu hiệu vi phạm được phát hiện từ kết quả theo dõi và giám sát bằng phương tiện kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Cơ quan kiểm tra tần số vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) bao gồm: Cục Tần số vô tuyến điện, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, Sở Thông tin và Truyền thông.

5. Đối tượng chịu sự kiểm tra tần số vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là đối tượng kiểm tra) là tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại.

Điều 3.5.TT.13.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Kênh tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là kênh tần số)là dải tần số vô tuyến điện được xác định bằng độ rộng và tần số trung tâm của kênh tần số hoặc các thông số đặc trưng khác.

2.Nghiệp vụ Cố địnhlà nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.

3.Song cônglà phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện đồng thời theo hai chiều của một kênh thông tin.

4.Ghép kênh song công phân chia theo tần số (Frequency Division Duplex - FDD)là phương pháp ghép song công trong đó truyền dẫn đường lên và đường xuống sử dụng hai tần số riêng biệt.

5.Ghép kênh song công phân chia theo thời gian (Time Division Duplex - TDD)là phương pháp ghép song công trong đó truyền dẫn đường lên và đường xuống được thực hiện trên cùng một tần số bằng cách sử dụng các khe thời gian luân phiên.

6.Hệ thống vi balà hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ cố định khai thác trong dải tần trên 30MHz, sử dụng truyền lan tầng đối lưu và thông thường bao gồm một hoặc nhiều đài vô tuyến điện chuyển tiếp.

7.Liên lạc điểm-điểm (áp dụng cho hệ thống vi ba)là tuyến liên lạc giữa hai đài vô tuyến điện đặt tại hai điểm cố định xác định.

8.Phân kênh tần sốlà việc sắp xếp các kênh tần số trong cùng một đoạn băng tần, được xác định bằng các tham số cơ bản bao gồm tần số trung tâm, khoảng cách giữa hai kênh lân cận, khoảng cách tần số thu phát.

Điều 3.5.TT.14.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Hệ thống cấp cứu và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS) là hệ thống thông tin hàng hải được hội nghị các nước thành viên của Tổ chức hàng hải Quốc tế thông qua năm 1988 trên cơ sở bổ sung, sửa đổi chương IV, Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS 74 (sau đây gọi là GMDSS).

2. Bản sao hợp pháp là bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp và được ký xác nhận bởi người đối chiếu).

Điều 3.5.TT.15.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2019)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (Short Range Device) là thiết bị vô tuyến phát, thu-phát tín hiệu một chiều hoặc hai chiều, ít khả năng gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến khác. Các chủng loại thiết bị vô tuyến cự ly ngắn được liệt kê tại số thứ tự 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2.Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung (Non-Specific Short Range Device) bao gồm các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn thỏa mãn điều kiện kỹ thuật và khai thác quy định, không phân biệt ứng dụng hay mục đích sử dụng.

3.Điện thoại không dây (Cordless Phone)là thiết bị điện thoại đầu cuối được kết nối với mạng điện thoại công cộng qua giao diện tương tự hai dây. Thiết bị này bao gồm hai khối riêng biệt được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến:

Khối trung tâm (còn gọi là trạm gốc hoặc máy mẹ): được đặt cố định và đấu nối với hai dây điện thoại cố định của mạng điện thoại công cộng (PSTN- Public Switched Telephone Network), sử dụng anten tích hợp. Ăng-ten tích hợp là anten được thiết kế cố định, bố trí bên trong hoặc bên ngoài thiết bị và là một phần của thiết bị.

Khối di động (có thể có nhiều khối di động, còn gọi là máy con): máy cầm tay sử dụng ăng-ten tích hợp. Khối di động mang số thuê bao điện thoại của khối trung tâm.

4. Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS-Medical Implant Communications Systems) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS-Medical Implant Telemetry Systems)

Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (sau đây gọi là MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (sau đây gọi là MITS) là hệ thống bao gồm thiết bị y tế cấy ghép trong cơ thể người và thiết bị liên lạc vô tuyến bên ngoài dùng để trao đổi dữ liệu với thiết bị cấy ghép trong khoảng cách 02 m, sau đó dữ liệu được truyền tới trung tâm xử lý và đến bác sỹ thông qua mạng viễn thông.

Trong hệ thống MICS, thiết bị cấy ghép và thiết bị liên lạc vô tuyến có trao đổi dữ liệu hai chiều. Trong hệ thống MITS, chỉ có truyền dữ liệu một chiều từ thiết bị cấy ghép tới thiết bị liên lạc vô tuyến tại các thời điểm đã lập trình trước.

5. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID-Radio Frequency Identification)

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện bao gồm hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến như sau:

- Thẻ tần số vô tuyến (Radio Frequency Tag) mang chip điện tử, có hoặc không có nguồn điện, được gắn trên đối tượng cần nhận dạng. Chip điện tử chứa thông tin về đối tượng đó.

- Thiết bị đọc tần số vô tuyến (Radio Frequency Reader) phát ra tần số nhất định để kích hoạt thẻ vô tuyến và thẻ vô tuyến sẽ phát ra thông tin của thẻ. Thông tin này được thiết bị đọc tần số vô tuyến thu lại và chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

Thiết bị RFID được sử dụng trong các hoạt động phân phối, vận chuyển và bán lẻ, chăm sóc sức khỏe, giao thông hay các ứng dụng di động (ví dụ: ứng dụng tự động hiển thị, tra cứu thông tin quảng cáo). Thiết bị RFID cự ly ngắn quy định tại Thông tư này không bao gồm thiết bị thu phí điện tử không dừng ứng dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến RFID dùng băng tần 920-923 MHz có công suất phát trên 500 mW ERP.

6. Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện (Radio Detection and Alarm Device)

Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến.

Một số loại thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện điển hình: thiết bị chống trộm, thiết bị phát hiện chuyển động, thiết bị dò tìm kim loại.

7. Thiết bị âm thanh không dây (Wireless Audio Device)

Thiết bị âm thanh không dây bao gồm các thiết bị sử dụng sóng vô tuyến điện để truyền dẫn âm thanh ở cự ly ngắn. Một số loại thiết bị âm thanh không dây điển hình: microphone không dây cài áo, microphone không dây cầm tay, tai nghe không dây, máy phát FM cá nhân, thiết bị trợ thính.

Thiết bị âm thanh không dây cự ly ngắn quy định tại Thông tư này không bao gồm thiết bị truyền dẫn âm thanh không dây dùng băng tần 470-694 MHz có công suất phát trên 30 mW ERP phục vụ tác nghiệp trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

8. Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện (Remote Control Device)

Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện bao gồm các thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.

Một số loại thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện điển hình: điều khiển mô hình trên không như máy bay mô hình, điều khiển mô hình trên mặt đất, mặt nước như ô tô mô hình và tàu thủy mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng như điều khiển đóng mở cửa ô tô và ga-ra.

9. Thiết bị mạng nội bộ không dây

Thiết bị mạng nội bộ không dây, sau đây được gọi là “Thiết bị WLAN”, (WLAN-Wireless Local Area Network) được sử dụng để thiết lập mạng nội bộ vô tuyến hoặc để kết nối trực tiếp với nhau thay cho việc sử dụng dây cáp.

Một số loại thiết bị WLAN điển hình: điểm truy nhập (access point), bộ định tuyến không dây (wifi router), bộ điều hợp mạng không dây (wifi card), thiết bị có tích hợp mô đun thu-phát vô tuyến theo tiêu chuẩn IEEE 802.11 (không bao gồm thiết bị vô tuyến dùng để kết nối giữa các mạng WLAN – Wireless bridge).

10. Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện (Telemetry Device)

Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện tự động hiển thị hoặc ghi lại các thông số đo lường và điều khiển các chức năng của thiết bị khác qua giao diện vô tuyến.

11. Thiết bị truyền hình ảnh không dây (Wireless Video Transmitter/Transceiver)

Thiết bị truyền hình ảnh không dây dùng để truyền dữ liệu hình ảnh (hoặc dữ liệu hình ảnh và âm thanh) về hệ thống xử lý qua giao diện vô tuyến.

Một số loại thiết bị truyền hình ảnh không dây điển hình: web-cam không dây, ca-me-ra không dây, thiết bị truyền hình ảnh không dây qua giao diện cổng nối tiếp vạn năng (USB) từ máy tính.

12. Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá dùng để liên lạc giữa các phương tiện nghề cá hoạt động ở các vùng biển của Việt Nam.

13. Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu là thiết bị vô tuyến chỉ có chức năng thu tín hiệu sóng vô tuyến điện.

14. Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng là thiết bị vô tuyến được dùng cho ứng dụng truyền dẫn băng rộng trong mạng di động IMT-Advanced (công nghệ LTE-Advanced và các phiên bản tiếp theo) sử dụng dải tần 5150-5350 MHz, 5470-5850 MHz với độ rộng kênh tần số tối thiểu 20 MHz hoặc dùng cho truy cập tốc độ lên tới hàng Gigabit/s trong mạng nội bộ không dây (WLAN), mạng cá nhân không dây (WPAN: Wireless Personal Area Network) hoạt động trong phạm vi băng tần 57-66 GHz.

15. Thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông (Automotive Radar, Radar sensor hoặc Road Transport and Traffic Telematics) là thiết bị ra-đa cự ly ngắn dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.

16. Thiết bị liên lạc bộ đàm công suất thấplà thiết bị vô tuyến đầu cuối di động có chức năng thu, phát tín hiệu thoại trong một phạm vi có diện tích giới hạn (ví dụ: tòa nhà, khuôn viên).

17. Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng (UWB-Ultra Wide Band Communication Device) là thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng để truyền thông tin ở dải tần số GHz với băng thông tín hiệu trên 500 MHz.

18. Thiết bị vòng từ (Inductive Loop)là thiết bị có chức năng truyền tín hiệu, hoạt động dựa trên nguyên lý trường điện từ và dùng tần số thấp.

19. Thiết bị nhận dạng tự động (AIS-Automatic Identification System) là thiết bị vô tuyến dùng trong hệ thống an toàn hàng hải được lắp đặt, sử dụng trên tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ để nâng cao hiệu quả điều động tránh va chạm và quản lý phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước.

20. Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB-Emergency Position Indicating Radio Beacon)là thiết bị vô tuyến chỉ báo vị trí cấp cứu sử dụng dải tần số 406-406,1 MHz, được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.

21. Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART-Search and Rescue Radar Transponder) là thiết bị vô tuyến dùng cho mục đích cứu nạn hàng hải, hoạt động ở dải tần 9 GHz.

22. Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)là thiết bị vô tuyến thuộc nhóm thiết bị hỗ trợ hàng hải để các Cơ quan tìm kiếm cứu nạn định vị thiết bị cứu sinh hoặc tàu thuyền bị nạn trong các hoạt động tìm kiếm cứu nạn.

Điều 3.5.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về tần số vô tuyến điện

(Điều 4 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, cơ sơ vật chất - kỹ thuật để bảo đảm quản lý sử dụng hiệu quả tần số vô tuyến điện.

2. Tăng cường hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, chủ quyền quốc gia về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.

3. Ưu tiên sử dụng tần số vô tuyến điện ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

4. Ưu tiên, khuyến khích việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện.

5. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức tham gia đăng ký vị trí quỹ đạo vệ tinh.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương VII XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ)

Điều 3.5.LQ.5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện

(Điều 5 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điện, phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện;

b) Phê duyệt hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện; phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; quy định điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện;

c) Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; quản lý lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của phập luật về phí và lệ phí;

d) Tổ chức việc phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với các quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức quốc tế; đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với tổ chức quốc tế;

đ) Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại;

e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện;

g) Hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện;

h) Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ vô tuyến điện, cấp Chứng chỉ vô tuyến điện viên;

i) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tần số vô tuyến điện.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện tại địa phương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN VÀ LĨNH VỰC QUY CHUẨN KỸ THUẬT)

Điều 3.5.QĐ.3.5. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(Điều 5 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông, căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, có trách nhiệm:

a) Ban hành các quy hoạch tần số vô tuyến điện, các quy định cụ thể về quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện theo thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng phương án phân bố băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo từng thời kỳ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần số vô tuyến điện, các quy định tại Điểm a Khoản này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tần số vô tuyến điện được phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, theo nguyên tắc tiết kiệm, đúng mục đích và phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm các quy định, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng có liên quan đến sử dụng tần số vô tuyến điện phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần số vô tuyến điện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy hoạch tần số vô tuyến điện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trong phạm vi địa phương theo phân cấp.

Điều 3.5.QĐ.3.6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 6 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm:

1. Sử dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, điều kiện sử dụng quy định cho băng tần trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

2. Thực hiện việc chuyển đổi tần số vô tuyến điện trong trường hợp sử dụng thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện từ trước khi Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia có hiệu lực mà không còn phù hợp với Quy hoạch. Việc chuyển đổi được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3.5.QĐ.3.7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện

(Điều 7 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thiết bị thuộc diện tạm nhập, tái xuất; thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội chợ) có trách nhiệm bảo đảm thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có băng tần hoạt động và các tính năng kỹ thuật phù hợp với nghiệp vụ vô tuyến điện và điều kiện sử dụng được quy định trong Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định khác của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.14.3. Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 3 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS bao gồm:

1. Vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng hạn chế.

2. Vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng tổng quát.

3. Vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng hai.

4. Vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng nhất.

Điều 3.5.TT.14.4. Tổ chức đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 4 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Tổ chức cán bộ) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải.

2. Cơ quan, tổ chức phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải (sau đây gọi là cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải) phải đáp ứng các quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978, sửa đổi năm 2010 về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu giảng dạy, giáo viên tham gia giảng dạy (chi tiết tại Phụ lục I của Thông tư này) và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3.5.TT.14.5. Hội đồng thi tốt nghiệp

(Điều 5 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Hội đồng thi tốt nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng thi) do Thủ trưởng cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải ra quyết định thành lập.

Hội đồng thi gồm có 05 hoặc 07 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải; ủy viên là các cán bộ của cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải.

2. Hội đồng thi có nhiệm vụ sau đây:

a) Lập danh sách các học viên tham gia kỳ thi tốt nghiệp;

b) Tổ chức, điều hành, kiểm tra, giám sát kỳ thi theo quy định hiện hành;

c) Xử lý các vụ việc xảy ra trong kỳ thi (nếu có);

d) Tổng hợp kết quả kỳ thi, báo cáo Thủ trưởng cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải để công nhận tốt nghiệp cho học viên.

Điều 3.5.TT.14.6. Thi tốt nghiệp và đánh giá kết quả thi tốt nghiệp

(Điều 6 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Học viên tham dự ít nhất 90% thời lượng của khóa học mới được tham gia thi tốt nghiệp. Trường hợp học viên không đảm bảo thời lượng tham dự khóa học nhưng có lý do chính đáng học viên được bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học kế tiếp của cùng một cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải.

2. Thi tốt nghiệp khóa đào tạo được chia thành hai phần: phần thi lý thuyết và phần thi thực hành theo quy định hiện hành của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO). Điểm thi của mỗi phần được chấm theo thang điểm 10.

3. Các bài thi theo hình thức tự luận có điểm đạt từ điểm 5 trở lên. Các bài thi theo hình thức trắc nghiệm có điểm đạt từ điểm 7 trở lên.

4. Đối với các phần thi chưa đạt, học viên được tham gia thi lại 01 lần trong kỳ thi tốt nghiệp kế tiếp.

5. Học viên có điểm đạt ở cả hai phần thi mới đạt yêu cầu khoá học và được xét tốt nghiệp.

6. Cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải công nhận tốt nghiệp cho các học viên đạt yêu cầu khóa học.

Điều 3.5.TT.14.7. Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 7 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS bao gồm các loại sau đây:

a) Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng hạn chế;

b) Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng tổng quát;

c) Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng hai;

d) Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng nhất.

2. Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải có giá trị sử dụng trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày cấp.

3. Mẫu chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

Điều 3.5.TT.14.8. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 8 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu, thuyền Việt Nam.

2. Trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động.

3. Có đủ sức khỏe.

4. Đáp ứng các điều kiện cụ thể về chuyên môn cho từng loại chứng chỉ theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 hoặc Điều 12 tương ứng của Thông tư này.

5. Tốt nghiệp khoá đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải tương ứng.

Điều 3.5.TT.14.9. Điều kiện chuyên môn để được cấp “Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng hạn chế”

(Điều 9 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên hoặc là sỹ quan boong, đại phó, thuyền trưởng tàu thuyền hoạt động trong vùng biển Việt Nam (vùng A1).

2. Tối thiểu đạt trình độ tiếng Anh bậc A2 theo chuẩn 6 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh hàng hải trình độ 1 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc có chứng chỉ tiếng Anh tương đương khác.

Điều 3.5.TT.14.10. Điều kiện chuyên môn để được cấp “Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng tổng quát”

(Điều 10 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Tốt nghiệp từ bậc trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề trở lên một trong các chuyên ngành hàng hải, điều khiển tàu biển, điện tử, viễn thông hoặc tương đương; hoặc là sỹ quan boong, đại phó, thuyền trưởng tàu thuyền từ 500 GT trở lên hoạt động trong và ngoài vùng biển Việt Nam.

2. Tối thiểu đạt trình độ tiếng Anh bậc B2 theo chuẩn 6 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh hàng hải trình độ 2 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc có chứng chỉ tiếng Anh tương đương khác.

Điều 3.5.TT.14.11. Điều kiện chuyên môn để được cấp “Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng hai”

(Điều 11 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Tốt nghiệp Đại học một trong các chuyên ngành điện tử, viễn thông, hàng hải, chuyên ngành điều khiển tàu biển hoặc tương đương.

2. Tối thiểu đạt trình độ tiếng Anh bậc C1 theo chuẩn 6 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh hàng hải trình độ 3 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương khác.

Điều 3.5.TT.14.12. Điều kiện chuyên môn để được cấp “Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải - Hạng nhất”

(Điều 12 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Đã được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS - Hạng hai.

2. Đã đảm nhận công việc theo chức danh phù hợp với chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS - Hạng hai với tổng thời gian ít nhất là 3 năm.

3. Tối thiểu đạt trình độ tiếng Anh bậc C1 theo chuẩn 6 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc tiếng Anh hàng hải trình độ 3 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương khác.

Điều 3.5.TT.14.13. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 13 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 36/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/12/2020)

1. Hồ sơ cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cho học viên theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao hợp pháp giấy chứng nhận sức khỏe của thuyền viên theo quy định của Bộ Y tế;

c) Bản sao hợp pháp các tài liệu, văn bằng chuyên môn chứng minh đáp ứng các điều kiện chuyên môn quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 hoặc Điều 12 của Thông tư này;

d) Ảnh 3x4 chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử);

đ) Quyết định công nhận học viên tốt nghiệp khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải.

2. Cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cho học viên trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) theo địa chỉ: số 115 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 của Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) phải có công văn thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cho cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải đã nộp hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Điều 3.5.TT.14.14. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và thời hạn gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 14 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 36/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/12/2020)

1. Điều kiện gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải:

a) Đang trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Có đủ sức khỏe;

c) Đã đảm nhiệm công việc theo chức danh phù hợp với chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải với tổng thời gian ít nhất là 01 năm trong vòng 05 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ hoặc ít nhất là 03 tháng trong vòng 06 tháng ngay trước khi chứng chỉ hết hạn;

d) Trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì phải tham gia và đạt yêu cầu trong kỳ thi tốt nghiệp của khóa đào tạo vô tuyến hàng hải hệ GMDSS hạng tương ứng với chứng chỉ.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn được nộp trong thời gian 12 tháng trước hoặc 03 tháng sau thời điểm chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hết hạn.

3.  Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này;

b) Bản chính hoặc bản sao hợp pháp giấy chứng nhận sức khỏe của thuyền viên theo quy định của Bộ Y tế;

c) Ảnh 3x4 chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử);

d) Bản sao hợp pháp sổ thuyền viên hoặc hộ chiếu thuyền viên hoặc văn bản tương đương; hoặc

Giấy tờ chứng minh đạt yêu cầu kỳ thi tốt nghiệp khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS hạng tương ứng (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này).

4. Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) theo địa chỉ: số 115 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) phải có công văn thông báo hồ sơ không đủ điều kiện cho cá nhân nộp hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc.

6. Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được gia hạn với thời hạn tối đa là 05 năm kể từ ngày gia hạn.

Phụ lục.docx

Điều 3.5.TT.14.15. Cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 15 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 36/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/12/2020)

1. Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải còn hạn sử dụng chỉ được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Bị mất;

b) Bị hư hỏng.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này;

b) Ảnh 3x4 chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử).

3. Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) theo địa chỉ: số 115 đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được cấp lại phải có nội dung giống như chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải bị mất hoặc hư hỏng.

Phụ lục.docx

Điều 3.5.TT.14.16. Thu hồichứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải

(Điều 16 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trong các trường hợp sau:

1. Giả mạo một trong các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 13, khoản 3 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 để được cấp, gia hạn hoặc cấp lại chứng chỉ.

2. Tẩy, xoá nội dung chứng chỉ.

3. Cho thuê, cho mượn chứng chỉ hoặc sử dụng sai mục đích.

Điều 3.5.TT.14.16a. Thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải trên môi trường điện tử

(Điều 16a Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 36/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/12/2020)

1. Việc kê khai hồ sơ điện tử và việc cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải thực hiện theo quy định của Nghị định 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và phải đáp ứng quy định về hồ sơ, thủ tục của Thông tư này.

2. Việc áp dụng hình thức cấp phép điện tử đối với việc cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện (www.cuctanso.vn và www.rfd.gov.vn).

Điều 3.5.LQ.6. Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện

(Điều 6 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện theo sự phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3.5.QĐ.4.1.

(Điều 1 Quyết định số 40/2017/QĐ-TTg Về việc áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Tần số vô tuyến điện ngày 15/09/2017 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

Cục Tần số vô tuyến điện được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 3.5.QĐ.4.2.

(Điều 2 Quyết định số 40/2017/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

Cục Tần số vô tuyến điện được sử dụng nguồn thu phí được để lại để chi cho các hoạt động của Cục, trong đó có: chi đầu tư; chi mua sắm; sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị; chi bổ sung thu nhập cho người lao động; chi các nhiệm vụ đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.7. Thanh tra chuyên ngành về tần số vô tuyến điện

(Điều 7 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Thanh tra chuyên ngành về tần số vô tuyến điện và tổ chức bộ máy thanh tra chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 3.5.LQ.8. Hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện

(Điều 8 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Ký kết điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế về tần số vô tuyến điện;

b) Đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh;

c) Trao đổi thông tin, kinh nghiệm về tần số vô tuyến điện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện của Việt Nam, phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới;

d) Thiết lập, phát triển quan hệ hợp tác về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện với các quốc gia, vùng lãnh thổ; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và thực hiện chương trình, dự án quốc tế về tần số vô tuyến điện.

3. Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục ký kết các thoả thuận quốc tế về tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.9. Những hành vi bị cấm

(Điều 9 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nhằm chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh vào mục đích khác.

3. Cản trở cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.

4. Cố ý gây nhiễu có hại, cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống thông tin vô tuyến điện.

5. Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật vô tuyến điện; cản trở trái pháp luật việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật vô tuyến điện hợp pháp.

6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Chương II

QUY HOẠCH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 3.5.LQ.10. Nguyên tắc xây dựng, phê duyệt quy hoạch tần số vô tuyến điện

(Điều 10 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.

2. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước từng thời kỳ; bảo đảm hài hoà nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

3. Phù hợp với xu hướng phát triển các nghiệp vụ vô tuyến điện trên thế giới, đồng thời tính đến hiện trạng sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.

4. Bảo đảm quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích.

5. ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện.

6. Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ vô tuyến điện.

7. Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đối với băng tần sử dụng trong hoạt động viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương II ỨNG DỤNG, NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO; Chương V CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ CAO; Chương IV BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ)

Điều 3.5.LQ.11. Các loại quy hoạch tần số vô tuyến điện; thẩm quyền phê duyệt và thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện

(Điều 11 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Quy hoạch tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là quy hoạch phân chia phổ tần số vô tuyến điện thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ vô tuyến điện và quy định mục đích, điều kiện sử dụng đối với từng băng tần;

b) Quy hoạch băng tần là quy hoạch phân bổ một hoặc một số băng tần cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện hoặc hệ thống thông tin vô tuyến điện và quy định nguyên tắc, điều kiện sử dụng cụ thể đối với băng tần đó;

c) Quy hoạch phân kênh tần số là quy hoạch băng tần thành các kênh tần số cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể theo một tiêu chuẩn nhất định và quy định điều kiện sử dụng các kênh tần số đó;

d) Quy hoạch sử dụng kênh tần số là quy hoạch bố trí và quy định điều kiện sử dụng các kênh tần số đối với một hệ thống cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể.

2. Thẩm quyền phê duyệt và thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;

b) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số trên cơ sở Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;

c) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện quy hoạch tần số vô tuyến điện;

d) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thẩm định về sự phù hợp của quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành có sử dụng tần số vô tuyến điện với các quy hoạch tần số vô tuyến điện.

3. Việc sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam và việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện phải phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

Điều 3.5.QĐ.3.1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.

(Điều 1 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2017)

Quy hoạch Phổ tần số vô tuyến điện quốc gia.doc

Điều 3.5.QĐ.3.3. Mục tiêu của quy hoạch

(Điều 3 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

1. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia nhằm phát triển mạng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh, góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

2. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia là cơ sở để các Bộ, ngành, các tổ chức và cá nhân định hướng trong các hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất, nhập khẩu, lắp đặt và khai thác các thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3.5.TT.13.3. Mục tiêu quy hoạch

(Điều 3 Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)

1. Thiết lập trật tự sử dụng kênh tần số, thống nhất tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện, hạn chế nhiễu có hại giữa các thiết bị sử dụng tần số vô tuyến điện và giữa các mạng thông tin vô tuyến, đồng thời đáp ứng nhu cầu truyền dẫn tốc độ cao bằng vô tuyến trong băng tần 57-66 GHz.

2. Làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam; giúp cho cơ quan quản lý sắp xếp trật tự sử dụng phổ tần và quản lý phổ tần hiệu quả, hợp lý.

Điều 3.5.TT.13.4. Nguyên tắc quy hoạch

(Điều 4 Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)

1. Tuân theo Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đang có hiệu lực thi hành.

2. Trên cơ sở các khuyến nghị phân kênh tần số của Liên minh Viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union - ITU).

3. Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.

4. Đáp ứng nhu cầu sử dụng kênh tần số trong những năm tới và khả năng đáp ứng công nghệ, thông tin vô tuyến băng rộng.

5. Linh hoạt khi ấn định kênh tần số.

Điều 3.5.TT.19.2. Nội dung quy hoạch

(Điều 2 Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2020)

1. Băng tần 2300-2400 MHz được phân chia như sau:

 

a) Đoạn băng tần 2300-2390 MHz được phân chia thành 02 khối song công phân chia theo thời gian (TDD) là A1 có độ rộng 50 MHz và A2 có độ rộng 40 MHz.

b) Đoạn băng tần 2390-2400 MHz được dành làm băng tần bảo vệ.

2. Băng tần 2500-2690 MHz được phân chia như sau:

 

Băng tần 2500-2690 MHz được phân chia thành 02 khối TDD là B1 có độ rộng 100 MHz và B2 có độ rộng 90 MHz.

3. Mỗi doanh nghiệp được xem xét cấp phép không quá 01 khối trong tổng số 04 khối A1, A2, B1, B2 quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

4. Các doanh nghiệp được cấp phép sử dụng tần số trong cùng băng tần 2300-2400 MHz hoặc trong cùng băng tần 2500-2690 MHz có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh can nhiễu có hại, đồng bộ về khung dữ liệu của phương thức TDD và thực hiện theo các quy định của giấy phép sử dụng băng tần.

Điều 3.5.TT.20.2. Nội dung Quy hoạch

(Điều 2 Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2020)

1. Băng tần 24,25 – 27,5 GHz được phân chia như sau:

 

Băng tần 24,3-27,5 GHz được phân chia thành 8 khối theo phương thức truyền dẫn song công phân chia theo thời gian (sau đây gọi là phương thức TDD[2]) được đánh số thứ tự lần lượt từ A1, A2, A3, … đến A8 (gọi tắt là A1-A8), mỗi khối có độ rộng 400 MHz.

2. Mỗi doanh nghiệp được xem xét cấp phép không quá 3 khối trong tổng số 8 khối A1-A8 và được sử dụng theo quy định trong giấy phép sử dụng băng tần.

3. Các doanh nghiệp được cấp phép sử dụng tần số trong băng tần 24,25-27,5 GHz có trách nhiệm phối hợp với nhau để tránh can nhiễu có hại và đồng bộ về khung dữ liệu của phương thức TDD.

Điều 3.5.LQ.12. Thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để thực hiện quy hoạch

(Điều 12 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để thực hiện quy hoạch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng băng tần, kênh tần số đã cấp cho tổ chức, cá nhân khi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đang còn hiệu lực để chuyển đổi mục đích hoặc đối tượng sử dụng.

2. Việc thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi để sử dụng tần số vô tuyến điện vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;

b) Mục đích, đối tượng sử dụng tần số vô tuyến điện không còn phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố công khai quy hoạch tần số vô tuyến điện, thời gian, kế hoạch chuyển đổi tần số, thiết bị vô tuyến điện để thực hiện quy hoạch và thông báo cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện theo quyết định thu hồi của cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện.

5. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 2 Điều này được bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương III

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÁT XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN, AN TOÀN BỨC XẠ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ

Điều 3.5.LQ.13. Quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện

(Điều 13 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về phát xạ vô tuyến điện sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyên điện giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.

Điều 3.5.TT.2.1.

(Điều 1 Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 15/2013/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

Ban hành kèm theo Thông tư này 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2

Ký hiệu QCVN 63: 2012/BTTTT

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu phát truyền hình kỹ thuật số DVB-T2

Ký hiệu QCVN 64: 2012/BTTTT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_QCVN 63.doc

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_QCVN 64.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.TT.3.1.

(Điều 1 Thông tư số 16/2013/TT-BTTTT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia ngày 10/07/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

Ban hành kèm theo Thông tư này 08 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem bưu chính Việt Nam

Ký hiệu QCVN 69:2013/BTTTT

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ đối với thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz.

Ký hiệu QCVN 70:2013/BTTTT

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương tích điện từ (EMC) của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình.

Ký hiệu QCVN 71:2013/BTTTT

4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp

Ký hiệu QCVN 72:2013/BTTTT

5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25MHz - 1GHz.

Ký hiệu QCVN 73:2013/BTTTT

6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1GHz - 40 GHz.

Ký hiệu QCVN 74:2013/BTTTT

7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Ký hiệu QCVN 75:2013/BTTTT

8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải

Ký hiệu QCVN 76:2013/BTTTT

Thông tư 16.2013.TT.BTTTT.rar

Điều 3.5.TT.4.1.

(Điều 1 Thông tư số 18/2013/TT-BTTTT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ngày 15/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)

Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và tương thích điện từ của máy phát hình số DVB-T2”, ký hiệu QCVN 77:2013/ BTTTT.

QCVN 77.2013.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.TT.7.1.

(Điều 1 Thông tư số 29/2014/TT-BTTTT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo trì thiết bị tần số vô tuyến điện ngày 31/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015)

Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế-kỹ thuật bảo trì thiết bị tần số vô tuyến điện.

Định mức kinh tế kỹ thuật_bảo trì thiết bị tần số vô tuyến điện.doc

Điều 3.5.TT.9.1.

(Điều 1 Thông tư số 12/2015/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện” ngày 29/05/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện (QCVN 47:2015/BTTTT).

QCVN 47.2015.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.TT.10.1.

(Điều 1 Thông tư số 14/2015/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phát xạ vô tuyến đối với thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz” ngày 15/06/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phát xạ vô tuyến đối với thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz (QCVN 88:2015/BTTTT).

QCVN 88.2015.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.TT.12.1.

(Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-BTTTT ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không" ngày 07/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2017)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không (QCVN 104:2016/BTTTT).

Quychuankythuatquocgia_vethietbichigochacanh.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.TT.17.1.

(Điều 1 Thông tư số 21/2018/TT-BTTTT Thông tư Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz” ngày 28/12/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz (QCVN 57:2018/BTTTT).

Quychuankythuatquocgia_Phaovotuyenchivitrikhancap.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.LQ.14. Quản lý an toàn bức xạ vô tuyến điện

(Điều 14 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bảo đảm an toàn bức xạ vô tuyến điện là các biện pháp nhằm ngăn ngừa, chống lại hoặc giảm thiểu tác hại của bức xạ vô tuyến điện của đài vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện đối với con người, môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ vô tuyến điện.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn bức xạ vô tuyến điện trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.

4. Tổ chức, cá nhân trước khi đưa đài vô tuyến điện thuộc Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện vào sử dụng phải thực hiện việc kiểm định.

5. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn bức xạ vô tuyến điện phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy; Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện; quy định thủ tục kiểm định và công bố danh sách tổ chức đủ điều kiện kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.15. Quản lý tương thích điện từ

(Điều 15 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân đưa thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện vào sử dụng phải thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý tương thích điện từ.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường hoặc sử dụng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.

3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị vô tuyến điện, thiết bị viễn thông và thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn do không tương thích điện từ, trừ thiết bị thuộc Danh mục quy định tại khoản 3 Điều này; công bố Tiêu chuẩn quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử có bức xạ vô tuyến điện sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tương thích điện từ giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.

Điều 3.5.TT.6.1.

(Điều 1 Thông tư số 21/2014/TT-BTTTT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện ngày 16/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện (QCVN 18:2014/BTTTT).

QCVN 18.2014.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.TT.16.1.

(Điều 1 Thông tư số 08/2018/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện- Yêu cầu phát xạ" ngày 25/05/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ (QCVN 118:2018/BTTTT)

QCVN 118.2018.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 3.5.TT.18.1.

(Điều 1 Thông tư số 14/2019/TT-BTTTT Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến và dẫn đường hàng hải ngày 22/11/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến và dẫn đường hàng hải (QCVN 119:2019/BTTTT).

Quychuankythuatquocgiavetuongthichdientu.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Chương IV

CẤP GIẤY PHÉP VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 3.5.LQ.16. Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 16 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng, trừ trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm: Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, Giấy phép sử dụng băng tần, Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh.

2. Thời hạn của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:

a) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có thời hạn tối đa là 10 năm, được cấp cho tổ chức, cá nhân để sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện kèm theo các điều kiện cụ thể;

b) Giấy phép sử dụng băng tần có thời hạn tối đa là 15 năm, được cấp cho tổ chức để sử dụng băng tần hoặc kênh tần số xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;

c) Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh có thời hạn tối đa là 20 năm, được cấp cho tổ chức để khai thác đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh, tại vị trí quỹ đạo vệ tinh xác định sử dụng băng tần xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.

3. Thời hạn cụ thể của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, nhưng không vượt quá thời hạn tối đa của từng loại giấy phép quy định tại khoản 2 Điều này và bảo đảm phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện.

4. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.8.3. Cơ quan cấp, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 3 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các trường hợp ngoài trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện cấp, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá; giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây; giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với các thiết bị vô tuyến điện có công suất hạn chế, sử dụng trong thời gian dưới mười lăm ngày tại các lễ hội, sự kiện, triển lãm, hội chợ.

Điều 3.5.TT.8.4. Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 4 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Các thiết bị vô tuyến điện kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải là thiết bị đã được chứng nhận hợp quy theo quy định.

2. Đối với trường hợp cấp giấy phép trực tiếp, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được lập thành một bộ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đầy đủ, đúng quy định trước thì được xem xét cấp giấy phép trước.

3. Đối với giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp lần đầu, thời hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhưng không vượt quá thời hạn tối đa tương ứng với từng loại giấy phép và bảo đảm phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện. Trường hợp cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì chỉ được xem xét gia hạn tối đa là một năm.

4. Các giới hạn phát xạ vô tuyến điện trong Giấy phép sử dụng băng tần được quy định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khả năng thực tế của công nghệ để bảo đảm giảm thiểu khả năng gây nhiễu có hại.

5. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Cục Tần số vô tuyến điện Danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này) trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 15 tháng 10 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Cục Tần số vô tuyến điện.

6. Đối với các trường hợp phải đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 41 của Luật tần số vô tuyến điện, trong thời gian thực hiện đăng ký, phối hợp theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế, Cục Tần số vô tuyến điện chỉ xét cấp giấy phép tạm thời. Tổ chức, cá nhân phải ngừng hoạt động nếu việc đăng ký, phối hợp không thành công. Việc cấp phép chính thức được thực hiện theo kết quả đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với Liên minh viễn thông quốc tế.

7. Mẫu giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.6. Ngừng sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh

(Điều 6 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Trong thời hạn còn hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh thì thông báo bằng văn bản cho Cục Tần số vô tuyến điện theo mẫu Thông báo ngừng sử dụng quy định tại các mẫu Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện - Phụ lục 2 của Thông tư này.

2. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh để cung cấp dịch vụ viễn thông, trước khi gửi thông báo ngừng sử dụng tần số cho Cục Tần số vô tuyến điện doanh nghiệp phải hoàn tất các thủ tục ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.7. Cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 7 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Trường hợp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức, cá nhân đã được cấp phép phải gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Nội dung của văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm thông tin về số giấy phép, ngày cấp, ngày hết hạn, lý do đề nghị cấp lại giấy phép.

Điều 3.5.TT.8.8. Kê khai và hủy bỏ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phépsử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 8 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ.

Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện mà Thông tư này không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực thì phải được tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xác nhận là tài liệu do tổ chức, cá nhân đó gửi bằng cách đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc ký xác nhận (đối với cá nhân, hộ kinh doanh) vào từng tài liệu.

2. Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại các tài liệu quy định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện khi đã nộp trong lần đề nghị cấp phép trước đó nếu tài liệu còn hiệu lực và không có sự thay đổi về nội dung.

3. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:

a) Sau ba mươi ngày kể từ ngày gửi thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà Cục Tần số vô tuyến điện không nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, cá nhân.

b) Sau ba mươi ngày kể từ ngày gửi thông báo nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phí, lệ phí theo quy định để được nhận giấy phép.

Điều 3.5.TT.8.9. Kê khai hồ sơ và cấp phép bằng phương tiện điện tử

(Điều 9 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Việc kê khai hồ sơ bằng phương tiện điện tử và việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải đáp ứng quy định về hồ sơ, thủ tục của Thông tư này.

2. Việc áp dụng hình thức cấp phép điện tử đối với việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện (www.cuctanso.vnwww.rfd.gov.vn).

Điều 3.5.LQ.17. Nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 17 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

2. Phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện.

3. Đáp ứng yêu cầu hội tụ công nghệ và dịch vụ vô tuyến điện.

4. Bảo đảm khả thi, hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ vô tuyến điện.

5. Nghiệp vụ chính được ưu tiên hơn nghiệp vụ phụ.

6. Đáp ứng nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ lợi ích công cộng và thực hiện nhiệm vụ công ích của Nhà nước.

7. Việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao phải theo các quy định của Luật này, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.LQ.18. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 18 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:

a) Cấp giấy phép trực tiếp được thực hiện trên cơ sở xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép;

b) Cấp giấy phép thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá hồ sơ thi tuyển, theo những tiêu chí cơ bản về năng lực tài chính và đầu tư, năng lực kỹ thuật nghiệp vụ, năng lực kinh doanh, nguồn nhân lực;

c) Cấp giấy phép thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá hồ sơ đấu giá theo những tiêu chí nhất định và mức trả giá của doanh nghiệp.

2. Phương thức cấp giấy phép trực tiếp được áp dụng đối với tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ công ích của Nhà nước hoặc không có giá trị thương mại cao hoặc nhu cầu sử dụng không vượt quá khả năng phân bổ tần số vô tuyến điện được xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện, theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân đăng ký trước được xét cấp trước.

3. Phương thức cấp giấy phép thông qua đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:

a) áp dụng đối với băng tần, kênh tần số có giá trị thương mại cao, có nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện;

b) Tổ chức tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng băng tần, kênh tần số là tổ chức có đủ điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông;

c) Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; quyết định băng tần, kênh tần số được đấu giá, thi tuyển chuyển sử dụng tần số vô tuyến điện trong từng thời kỳ, phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4.1.LQ.4. Tài sản đấu giá)

Điều 3.5.NĐ.1.3. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam

(Điều 3 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Trường hợp Việt Nam đã xác định được tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của băng tần cùng loại với băng tần cần xác định mức thu cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực, thì mức thu cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Băng tần cùng loại với băng tần cần xác định mức thu cơ sở (sau đây gọi là băng tần cùng loại) là băng tần cùng trong một quy hoạch băng tần theo chuẩn hóa của Dự án đối tác thế hệ thứ ba (cùng mã băng tần hoạt động - operating band) với băng tần cần xác định mức thu cơ sở hoặc có phần trùng nhau và có cùng phương thức truyền dẫn song công với băng tần cần xác định mức thu cơ sở.

3. Mức thu cơ sở được xác định như sau:

Trong đó:

MTCSMHz là mức thu cơ sở cho một Mê-ga-héc (MHz) cho 01 năm (12 tháng) được phép sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

n là số lượng mẫu đã thu được tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của băng tần cùng loại trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực;

MTi là tổng số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của khối băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i (không bao gồm phí, lệ phí), đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

BTi là tổng độ rộng của khối băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz);

GPi là thời hạn giấy phép cấp cho khối băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là năm;

Ci là chỉ số giá tiêu dùng đối với lĩnh vực bưu chính viễn thông tại thời điểm gần nhất với thời điểm Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tổ chức xác định mức thu cơ sở có hiệu lực (sau đây gọi là thời điểm xác định mức thu cơ sở) so với chỉ số này tại thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền các doanh nghiệp phải nộp tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là phần trăm (%). Chỉ số giá tiêu dùng đối với lĩnh vực bưu chính viễn thông tại từng thời điểm được lấy theo công bố của Tổng cục Thống kê.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.5. Quy trình quyết định mức thu cơ sở; Điều 3.5.NĐ.1.6. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; Điều 3.5.NĐ.1.10. Giá khởi điểm)

Điều 3.5.NĐ.1.4. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ

(Điều 4 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Trường hợp Việt Nam chưa xác định được tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện của băng tần cùng loại trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, thì mức thu cơ sở được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Mức thu cơ sở được xác định như sau:

Trong đó:

MTCSMHz là mức thu cơ sở cho một Mê-ga-héc (MHz) cho 01 năm

(12 tháng) được phép sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm;

n là số lượng mẫu được lựa chọn, ưu tiên lựa chọn các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) gần nhất với Việt Nam, n ≥3; mỗi quốc gia chỉ lấy một mẫu duy nhất.

DSvn là dân số Việt Nam được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là người;

TGvn là tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;

Ti là tổng số tiền trúng đấu giá của băng tần cùng loại của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là đơn vị tiền tệ áp dụng tại cuộc đấu giá của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

BTi là tổng độ rộng của băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz);

DSi là dân số của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là người;

GPi là thời hạn giấy phép cấp cho băng tần cùng loại tương ứng với mẫu thứ i, đơn vị tính là năm;

là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở;

là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố;

GDPVN là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của Việt Nam được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở, đơn vị tính là Đô la Mỹ;

GDPi là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm kết quả đấu giá được công bố, đơn vị tính là Đô la Mỹ;

TGi là tỷ giá quy đổi từ đồng nội tệ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i ra Đô la Mỹ được công bố tại thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định mức thu cơ sở (TGi =1 trong trường hợp đồng tiền sử dụng trong đấu giá là Đô la Mỹ).

3. Việc lựa chọn quốc gia hoặc vùng lãnh thổ để lấy mẫu so sánh phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

a) Thời điểm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đấu giá băng tần cùng loại phải trong thời gian 05 năm trở về trước kể từ thời điểm xác định mức thu cơ sở, nếu không có đủ ba mẫu để so sánh trong vòng 05 năm thì mở rộng đến 07 năm, nếu vẫn không có đủ ba mẫu thì mở rộng tiếp đến 10 năm;

b) Thời hạn được phép sử dụng băng tần sau khi trúng đấu giá phải từ 10 năm trở lên;

c) Đấu giá quyền sử dụng băng tần trên phạm vi toàn quốc; không sử dụng mẫu từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đấu giá theo khu vực địa lý.

4. Yêu cầu về việc thu thập số liệu

a) Số liệu về số tiền, độ rộng băng tần, thời hạn được phép sử dụng băng tần của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ nguồn do cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó công bố;

b) Số liệu về dân số, thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ và Việt Nam được lấy trên website của Ngân hàng Thế giới (World Bank). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ World Bank thì lấy số liệu từ cơ quan quản lý của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó;

c) Số liệu về tỷ giá giữa đồng nội tệ của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy trên website x-rates.com. Trường hợp, không có số liệu trên website

x-rates.com thì lấy từ website chuyên cung cấp tỷ giá. Số liệu về tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ lấy từ website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

d) Số liệu về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ lấy từ website của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và lấy giá trị CPI truyền thông (CPI communication), trường hợp không có số liệu về CPI truyền thông thì lấy giá trị CPI chung (CPI all items). Trường hợp quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào không có số liệu từ IMF thì lấy từ cơ quan quản lý của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.5. Quy trình quyết định mức thu cơ sở; Điều 3.5.NĐ.1.6. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; Điều 3.5.NĐ.1.10. Giá khởi điểm)

Điều 3.5.NĐ.1.5. Quy trình quyết định mức thu cơ sở

(Điều 5 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định tổ chức xác định mức thu cơ sở; tổ chức xác định mức thu cơ sở theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này và kết quả do tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định; gửi Bộ Tài chính cho ý kiến kèm theo hồ sơ thuyết minh cách xác định mức thu cơ sở.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đối với mức thu cơ sở.

3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định mức thu cơ sở sau khi nhận được ý kiến của Bộ Tài chính.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.3. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam; Điều 3.5.NĐ.1.4. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ; Điều 3.5.NĐ.1.6. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; Điều 3.5.NĐ.1.10. Giá khởi điểm)

Điều 3.5.NĐ.1.6. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 6 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là mức thu) đối với trường hợp gia hạn giấy phép sử dụng băng tần được xác định như sau:

Trong đó:

MTth là mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với thời gian gia hạn giấy phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là Đồng Việt Nam;

MTCSMHz là mức thu cơ sở của băng tần được gia hạn giấy phép sử dụng, được xác định, quyết định theo Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định này;

Bw là độ rộng băng tần được gia hạn giấy phép sử dụng, đơn vị tính là

Mê-ga-héc (MHz);

T là thời gian băng tần được gia hạn giấy phép sử dụng, đơn vị tính là tháng.

2. Mức thu đối với trường hợp băng tần được cấp thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện là số tiền trúng đấu giá.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.3. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam; Điều 3.5.NĐ.1.4. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ; Điều 3.5.NĐ.1.5. Quy trình quyết định mức thu cơ sở; Điều 3.5.NĐ.1.8. Băng tần được đấu giá và gia hạn giấy phép sử dụng băng tần của Nghị định 88/2021/NĐ-CP Nghị định quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần ban hành ngày 01/10/2021)

Điều 3.5.NĐ.1.7. Phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 7 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Đối với trường hợp gia hạn giấy phép, trước khi giấy phép hết hạn sử dụng ít nhất 06 tháng, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, thời hạn nộp và phương thức thanh toán để doanh nghiệp biết trước khi thực hiện thủ tục xin gia hạn giấy phép theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. Ít nhất 60 ngày trước khi hết thời hạn hiệu lực của giấy phép, doanh nghiệp phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho thời gian đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng tần.

3. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản về số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp, thời hạn nộp và phương thức thanh toán để doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp một lần toàn bộ số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp đấu giá băng tần để phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến điện được ưu tiên, khuyến khích theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định sau:

a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp một lần 50% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và nộp cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam cho số tiền chưa thanh toán để bảo đảm thực hiện quy định tại điểm b và c khoản này;

b) Trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp tiếp một lần 25% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

c) Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp phải nộp tiếp một lần 25% số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

5. Doanh nghiệp không nộp đầy đủ, không đúng thời hạn số tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này thì không được cấp giấy phép sử dụng băng tần. Đối với doanh nghiệp trúng đấu giá, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hủy bỏ Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.8. Băng tần được đấu giá và gia hạn giấy phép sử dụng băng tần; Điều 3.5.NĐ.1.14. Xử lý tiền đặt cọc; Điều 3.5.NĐ.1.16. Giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

Điều 3.5.NĐ.1.8. Băng tần được đấu giá và gia hạn giấy phép sử dụng băng tần

(Điều 8 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ra quyết định đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần có giá trị thương mại cao, có nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ xác định trong quy hoạch tần số vô tuyến điện, bao gồm:

a) Băng tần lần đầu được cấp giấy phép sử dụng băng tần;

b) Băng tần đã được cấp giấy phép sử dụng băng tần.

2. Băng tần thuộc điểm b khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá khi giấy phép sử dụng băng tần hết thời hạn, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Tần số vô tuyến điện.

3. Đối với băng tần thuộc điểm b khoản 1 Điều này, doanh nghiệp được xem xét gia hạn giấy phép sử dụng băng tần sau khi doanh nghiệp nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Mức thu được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này. Phương thức thu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của Luật 42/2009/QH12 Tần số vô tuyến điện ban hành ngày 23/11/2009; Điều 3.5.NĐ.1.6. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện; Điều 3.5.NĐ.1.7. Phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.NĐ.1.9. Tổ chức đấu giá

(Điều 9 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Việc đấu giá thực hiện theo pháp luật về đấu giá tài sản và Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Phương án tổ chức đấu giá và tổ chức đấu giá. Phương án tổ chức đấu giá gồm các nội dung sau:

a) Điều kiện tham gia đấu giá;

b) Thông tin về băng tần đấu giá và các khối băng tần đấu giá;

c) Giá khởi điểm, bước giá và tiền đặt trước;

d) Hình thức, phương thức tổ chức đấu giá;

đ) Xử lý tình huống đấu giá (nếu có);

e) Các nội dung khác có liên quan.

Phương án tổ chức đấu giá phải được thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông không muộn hơn 5 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.

3. Trong trường hợp trúng đấu giá nhiều khối băng tần, doanh nghiệp được cấp phép các khối băng tần liền kề theo Quy chế cuộc đấu giá.

4. Xử lý tình huống đấu giá trong trường hợp chỉ có một doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá, một doanh nghiệp tham gia đấu giá, một doanh nghiệp trả giá

a) Trường hợp đấu giá lại các khối băng tần sau cuộc đấu giá không thành, tại cuộc đấu giá lại, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá hoặc có nhiều doanh nghiệp trả giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì khối băng tần được bán cho doanh nghiệp đó. Việc bán khối băng tần cho doanh nghiệp quy định tại khoản này phải được quy định tại Phương án tổ chức đấu giá do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;

b) Việc đấu giá tài sản trong trường hợp quy định tại điểm a khoản này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, các văn bản quy định chi tiết Luật đấu giá tài sản, quy định của Nghị định này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức cuộc đấu giá;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quy định tại điểm a khoản này, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo về quá trình đấu giá và biên bản đấu giá. Biên bản đấu giá trong trường hợp này ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật về đấu giá phải thể hiện quá trình đấu giá chỉ có một doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều doanh nghiệp tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá hoặc có nhiều doanh nghiệp trả giá nhưng chỉ có một doanh nghiệp trả giá cao nhất và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;

d) Việc phê duyệt và công bố kết quả đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.15. Phê duyệt và công bố kết quả đấu giá; Điều 3.5.NĐ.1.18. Điều kiện chuyển nhượng)

Điều 3.5.NĐ.1.10. Giá khởi điểm

(Điều 10 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Giá khởi điểm của khối băng tần được xác định như sau:

Trong đó:

GKĐ là giá khởi điểm, đơn vị tính bằng Đồng Việt Nam;

MTCSMHz là mức thu cơ sở được xác định, quyết định theo Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định này;

Bw là độ rộng của khối băng tần cần xác định giá khởi điểm, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz). Trường hợp cần xác định giá khởi điểm của một Mê-ga-héc (MHz) thì Bw = 01 MHz.

T là thời gian được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính là năm.

2. Trường hợp đấu giá lại khối băng tần sau lần đấu giá không thành và đã có giá trúng đấu giá của khối băng cùng loại trước đó, giá khởi điểm được xác định như sau:

Trong đó:

GKĐ là giá khởi điểm, đơn vị tính bằng Đồng Việt Nam;

Bw là độ rộng của khối băng tần cần xác định giá khởi điểm, đơn vị tính là Mê-ga-héc (MHz). Trường hợp cần xác định giá khởi điểm của một Mê-ga-héc (MHz) thì Bw = 01 MHz;

T là thời gian được phép sử dụng băng tần, đơn vị tính bằng năm;

GTCN là giá trúng đấu giá cao nhất trước đó của các khối băng tần cùng loại tính theo 01 MHz cho 01 năm sử dụng, đơn vị tính là Đồng Việt Nam/MHz/năm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.3. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam; Điều 3.5.NĐ.1.4. Xác định mức thu cơ sở khi sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ; Điều 3.5.NĐ.1.5. Quy trình quyết định mức thu cơ sở)

Điều 3.5.NĐ.1.11. Điều kiện tham gia đấu giá

(Điều 11 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Doanh nghiệp tham gia đấu giá phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đủ điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông;

b) Đáp ứng các yêu cầu của cuộc đấu giá.

2. Điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông bao gồm:

a) Điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng sử dụng băng tần được cấp thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông đối với sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

3. Yêu cầu của cuộc đấu giá bao gồm:

a) Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trước đó với Nhà nước về viễn thông, tần số vô tuyến điện (nếu có);

b) Yêu cầu triển khai mạng viễn thông bao gồm một hoặc một số nội dung sau:

Số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp giấy phép và cho đến hết thời hạn của giấy phép;

Thời điểm chính thức cung cấp dịch vụ;

Yêu cầu phủ sóng khi phát triển mạng viễn thông (cam kết theo từng năm đến hết thời hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng đối với mật độ dân cư hoặc địa giới hành chính đến cấp xã);

Yêu cầu tối thiểu về chất lượng dịch vụ viễn thông;

Cam kết chuyển vùng dịch vụ viễn thông di động mặt đất giữa các mạng tại các xã vùng sâu, vùng xa, xã nghèo, vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích và các tỉnh, thành phố theo tiêu chí do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

4. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xác định cụ thể yêu cầu triển khai mạng viễn thông đối với từng cuộc đấu giá.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.12. Thẩm định đủ điều kiện tham gia đấu giá; Điều 3.5.NĐ.1.18. Điều kiện chuyển nhượng)

Điều 3.5.NĐ.1.12. Thẩm định đủ điều kiện tham gia đấu giá

(Điều 12 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Muộn nhất 55 ngày kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo công khai Phương án tổ chức đấu giá, doanh nghiệp phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị xét duyệt đủ điều kiện tham gia đấu giá tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) theo một trong các hình thức: Nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu chính, nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ không đúng thời hạn, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo không tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

2. Đối với doanh nghiệp đã được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần do thay đổi nhu cầu sử dụng tài nguyên viễn thông đã được cấp phép bao gồm:

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông;

Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật về viễn thông;

Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sửa đổi, bổ sung phù hợp với tài nguyên viễn thông thay đổi theo quy định của pháp luật về viễn thông.

b) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

3. Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

4. Kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật tại hồ sơ do doanh nghiệp xây dựng trên cơ sở giá khởi điểm của các khối băng tần được đấu giá phù hợp với các điều kiện tối thiểu về kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, yêu cầu triển khai mạng viễn thông và đáp ứng mức cam kết đầu tư theo quy định của pháp luật về viễn thông để đảm bảo khả thi khi triển khai trên thực tế.

5. Việc xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện tham gia đấu giá tiến hành đồng thời với việc xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này và các điều kiện cấp phép có liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

6. Doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này sau khi trúng đấu giá tần số được cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực theo quy định của pháp luật về viễn thông. Doanh nghiệp được cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau khi hết hạn đối với các quy định về thiết lập mạng viễn thông công cộng, cung cấp dịch vụ viễn thông tương ứng với khối băng tần trúng đấu giá, đảm bảo tính pháp lý của việc kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng khối băng tần trúng đấu giá và việc thực hiện các cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá. Thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông với hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kèm theo văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá tần số đã được cấp.

7. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

a) Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết về hồ sơ không hợp lệ. Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ hợp lệ theo quy định;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp giấy xác nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định này, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo từ chối cấp giấy xác nhận, nêu rõ lý do.

Phu luc.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.11. Điều kiện tham gia đấu giá)

Điều 3.5.NĐ.1.13. Hồ sơ tham gia đấu giá

(Điều 13 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây:

1. Đơn đăng ký tham gia đấu giá.

2. Số lượng khối băng tần hoặc độ rộng khối băng tần đăng ký mua.

3. Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu giấy xác nhận đủ điều kiện tham gia đấu giá.

Điều 3.5.NĐ.1.14. Xử lý tiền đặt cọc

(Điều 14 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

Doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định này thì không được hoàn trả tiền đặt cọc, số tiền này được nộp vào ngân sách nhà nước.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.7. Phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.NĐ.1.15. Phê duyệt và công bố kết quả đấu giá

(Điều 15 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá bao gồm các thông tin về doanh nghiệp trúng đấu giá, khối băng tần trúng đấu giá, thời hạn được phép sử dụng, số tiền trúng đấu giá và thông tin yêu cầu doanh nghiệp nộp đầy đủ, đúng hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện để được cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.9. Tổ chức đấu giá)

Điều 3.5.NĐ.1.16. Giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 16 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Sau tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định này và tiền bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp về việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông công cộng được quy định cụ thể trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.7. Phương thức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.NĐ.1.17. Thu hồi giấy phép sử dụng băng tần và xử lý vi phạm cam kết

(Điều 17 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép sử dụng băng tần trong các trường hợp quy định tại Luật Tần số vô tuyến điện.

2. Doanh nghiệp vi phạm cam kết triển khai mạng viễn thông công cộng quy định tại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép sử dụng băng tần, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật còn bị thu hồi giấy phép sử dụng băng tần nếu sau 02 năm kể từ ngày được cấp phép, doanh nghiệp không triển khai đủ số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai đã cam kết.

Điều 3.5.TT.1.3. Nguyên tắc thi tuyển, đối tượng được tham gia thi tuyển, băng tần, kênh tần số được thi tuyển

(Điều 3 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Việc thi tuyển được thực hiện theo nguyên tắc công khai, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

2. Đối tượng được tham gia thi tuyển là các doanh nghiệp có đủ điều kiện được xem xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.

3. Mỗi doanh nghiệp tham gia thi tuyển được đăng ký nguyện vọng cho một hoặc nhiều khối băng tần, kênh tần số trong đợt thi tuyển (số nguyện vọng tối đa bằng tổng số khối băng tần, kênh tần số thi tuyển) nhưng chỉ được phân bổ một khối băng tần, một hoặc một số kênh tần số trong trường hợp trúng tuyển theo quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

4. Theo từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục băng tần, kênh tần số cụ thể được thi tuyển phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.1.4. Hội đồng thi tuyển

(Điều 4 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Hội đồng thi tuyển bao gồm đại diện các đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý về tần số vô tuyến điện, viễn thông, tài chính và các đơn vị khác thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông mời thêm các cơ quan, tổ chức khác có liên quan cử đại diện tham gia Hội đồng thi tuyển.

Cục Tần số vô tuyến điện là đơn vị thường trực Hội đồng thi tuyển.

Điều 3.5.TT.1.5. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội đồng thi tuyển

(Điều 5 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Thành lập Hội đồng thi tuyển, quy định quy chế làm việc của Hội đồng thi tuyển và quy định nhiệm vụ cụ thể của thường trực Hội đông thi tuyển;

b) Phê duyệt Hồ sơ mời thi tuyển;

c) Phê duyệt kết quả thi tuyển.

2. Hội đồng thi tuyển có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Hồ sơ mời thi tuyển và tổ chức thi tuyển theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3.5.TT.1.6. Chi phí thi tuyển

(Điều 6 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Chi phí thi tuyển bao gồm:

a) Chi phí liên quan đến việc xây dựng Hồ sơ mời thi tuyển;

b) Chi phí cho hoạt động của Hội đồng thi tuyển, tổ giúp việc cho Hội đồng thi tuyển (nếu có);

c) Chi phí cho việc thuê chuyên gia hoặc mời tư vấn (nếu có).

2. Chi phí thi tuyển được lấy từ kinh phí hoạt động thường xuyên của Cục Tần số vô tuyến điện theo dự toán được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và được thanh toán theo quy định hiện hành.

3. Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ thi tuyển thuộc trách nhiệm của Doanh nghiệp tham gia thi tuyển.

Điều 3.5.TT.1.7. Hồ sơ mời thi tuyển

(Điều 7 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Hồ sơ mời thi tuyển gồm:

1. Tài liệu giới thiệu về băng tần, kênh tần số được thi tuyển và điều kiện sử dụng băng tần, kênh tần số;

2. Tài liệu hướng dẫn các nội dung cần thiết để xây dựng Đề án khai thác, sử dụng băng tần, kênh tần số;

3. Các nội dung yêu cầu tối thiểu;

4. Tiêu chí, nguyên tắc chấm điểm; thang điểm;

5. Bản cam kết mẫu trong đó có cam kết về tổng số tiền đầu tư vào mạng lưới theo giai đoạn, cam kết chấp hành hình thức và mức phạt (kể cả hình thức thu hồi giấy phép) khi không thực hiện đúng cam kết sau khi được cấp giấy phép viễn thông, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

6. Các tài liệu cần thiết khác phục vụ cho thi tuyển.

Điều 3.5.TT.1.8. Hồ sơ thi tuyển

(Điều 8 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Hồ sơ thi tuyển gồm các tài liệu sau:

1. Đơn đăng ký thi tuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư;

3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp;

4. Đề án khai thác, sử dụng băng tần, kênh tần số;

5. Bản cam kết;

6. Tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu tối thiểu;

7. Tài liệu khác theo yêu cầu của Hồ sơ mời thi tuyển.

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.1.9. Thông báo mời thi tuyển

(Điều 9 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Trước thời điểm phát hành Hồ sơ mời thi tuyển ít nhất 30 ngày, Hội đồng thi tuyển thông báo mời thi tuyển trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Tần số vô tuyến điện và đăng trên phương tiện thông tin đại chúng khác.

2. Thông báo mời thi tuyển có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Băng tần, kênh tần số được thi tuyển;

b) Thời gian, địa điểm phát hành Hồ sơ mời thi tuyển;

c) Thời gian, địa điểm, phương thức nộp Hồ sơ thi tuyển;

d) Thời gian, địa điểm mở Hồ sơ thi tuyển.

Điều 3.5.TT.1.10. Nộp Hồ sơ thi tuyển

(Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Các doanh nghiệp tham gia thi tuyển nộp Hồ sơ thi tuyển về Hội đồng thi tuyển theo thông báo mời thi tuyển.

2. Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp được lập thành 06 bộ, gồm 01 bộ gốc, 04 bộ sao và 01 bộ mềm trong đĩa CD ROM được đóng gói, niêm phong theo quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

3. Sau khi đã nộp Hồ sơ thi tuyển, doanh nghiệp không được phép rút Hồ sơ thi tuyển ra để bổ sung hoặc sửa đổi.

4. Trước thời điểm mở Hồ sơ thi tuyển doanh nghiệp có quyền nộp đơn xin rút tên khỏi danh sách tham gia thi tuyển nhưng không được nhận lại Hồ sơ thi tuyển.

5. Đối với các Hồ sơ thi tuyển đáp ứng điều kiện tại khoản 1 và 2 Điều này, Hội đồng thi tuyển xác nhận bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc đã tiếp nhận Hồ sơ thi tuyển, ghi rõ ngày, giờ nhận Hồ sơ thi tuyển và có xác nhận việc niêm phong.

Điều 3.5.TT.1.11. Mở Hồ sơ thi tuyển

(Điều 11 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Hội đồng thi tuyển tổ chức mở Hồ sơ thi tuyển theo thời gian và địa điểm ghi tại thông báo mời thi tuyển.

2. Các doanh nghiệp tham gia thi tuyển cử đại diện đến tham dự mở Hồ sơ thi tuyển. Việc mở Hồ sơ thi tuyển được thực hiện đúng theo thời gian quy định, không phụ thuộc vào việc có mặt hay vắng mặt của các đại diện doanh nghiệp tham gia thi tuyển.

3. Trình tự mở Hồ sơ thi tuyển được thực hiện như sau:

a) Thông báo thành phần tham dự;

b) Thông báo số lượng Hồ sơ thi tuyển và tên các doanh nghiệp tham gia thi tuyển;

c) Kiểm tra niêm phong của Hồ sơ thi tuyển;

d) Mở lần lượt các bộ Hồ sơ và ghi vào biên bản mở Hồ sơ thi tuyển các thông tin về: tên doanh nghiệp; số lượng bộ hồ sơ gốc, bộ sao và bộ CD ROM;

đ) Thông qua biên bản mở Hồ sơ thi tuyển;

e) Đại diện của từng doanh nghiệp và Hội đồng thi tuyển ký xác nhận vào biên bản mở Hồ sơ thi tuyển. Bản sao của biên bản mở Hồ sơ thi tuyển được gửi cho tất cả các doanh nghiệp nộp Hồ sơ thi tuyển;

g) Sau khi mở Hồ sơ thi tuyển, Hội đồng thi tuyển ký xác nhận vào bản gốc của tất cả các Hồ sơ thi tuyển và niêm phong bản gốc. Trên giấy niêm phong có chữ ký của một thành viên Hội đồng thi tuyển và đại diện của doanh nghiệp. Việc sơ tuyển, xét tuyển Hồ sơ thi tuyển được tiến hành dựa theo bản sao. Bản gốc của Hồ sơ thi tuyển được bảo quản và lưu trữ tại Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi kết quả thi tuyển được công bố.

Điều 3.5.TT.1.12. Làm rõ nội dung của Hồ sơ mời thi tuyển và Hồ sơ thi tuyển

(Điều 12 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ thi tuyển, doanh nghiệp có quyền yêu cầu Hội đồng thi tuyển làm rõ các nội dung của Hồ sơ mời thi tuyển. Nội dung làm rõ Hồ sơ mời thi tuyển phải được Hội đồng thi tuyển trả lời bằng văn bản.

2. Trong quá trình sơ tuyển và xét tuyển, Hội đồng thi tuyển có quyền yêu cầu các doanh nghiệp làm rõ nội dung trong Hồ sơ thi tuyển nếu cần thiết. Nội dung làm rõ Hồ sơ thi tuyển chỉ mang tính chất giải đáp các nội dung chưa rõ ràng, không có giá trị sửa đổi hoặc bổ sung nội dung của Hồ sơ thi tuyển. Nội dung làm rõ Hồ sơ thi tuyển phải được doanh nghiệp thể hiện bằng văn bản.

3. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thi tuyển có quyền tổ chức Đoàn kiểm tra để xác minh tính chính xác của số liệu trong Hồ sơ thi tuyển. Doanh nghiệp thi tuyển có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra để xác minh số liệu nếu được yêu cầu.

Điều 3.5.TT.1.13. Sơ tuyển Hồ sơ thi tuyển

(Điều 13 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Hội đồng thi tuyển tiến hành sơ tuyển Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí: tính đầy đủ và hợp lệ; đáp ứng các yêu cầu tối thiểu quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

2. Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp được coi là trúng tuyển vòng sơ tuyển nếu đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong trường hợp không có doanh nghiệp nào có Hồ sơ thi tuyển trúng tuyển vòng sơ tuyển, Hội đồng thi tuyển tuyên bố không có doanh nghiệp nào đủ tiêu chuẩn để tiến hành xét tuyển, không có doanh nghiệp nào trúng tuyển.

Điều 3.5.TT.1.14. Xét tuyển Hồ sơ thi tuyển

(Điều 14 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Hội đồng thi tuyển tiến hành xét tuyển Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp trúng tuyển vòng sơ tuyển theo tiêu chí chấm điểm, thang điểm và nguyên tắc chấm điểm quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

2. Hội đồng thi tuyển lập bảng điểm của doanh nghiệp theo thứ tự từ điểm cao nhất đến điểm thấp nhất. Nếu có từ hai doanh nghiệp trở lên có số điểm bằng nhau, Hội đồng thi tuyển tổ chức cho các doanh nghiệp này bốc thăm để xác định thứ tự trong bảng điểm.

3. Hội đồng thi tuyển lập biên bản về kết quả xét tuyển và báo cáo kết quả thi tuyển với Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Sau khi được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả thi tuyển, Hội đồng thi tuyển thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản tới tất cả các doanh nghiệp tham gia thi tuyển, đăng kết quả thi tuyển trên trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông và của Cục Tần số vô tuyến điện.

5. Trường hợp doanh nghiệp trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả thi tuyển theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này thì doanh nghiệp có thứ tự trong bảng điểm thấp liền kề các doanh nghiệp trúng tuyển là doanh nghiệp trúng tuyển.

Điều 3.5.TT.1.15. Hủy kết quả thi tuyển

(Điều 15 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Kết quả thi tuyển của doanh nghiệp bị hủy trong các trường hợp sau:

1. Có sự thông đồng giữa các bên tham gia thi tuyển hoặc giữa các doanh nghiệp tham gia thi tuyển.

2. Doanh nghiệp trúng tuyển không thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và các quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển để được cấp giấy phép viễn thông, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.1.16. Tổ chức thi tuyển lại

(Điều 16 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Nếu thấy cần thiết, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ quyết định tổ chức thi tuyển lại toàn bộ hoặc một số khối băng tần, kênh tần số.

2. Thi tuyển lại toàn bộ khối băng tần, kênh tần số được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Không có doanh nghiệp nào nộp Hồ sơ thi tuyển hoặc không có doanh nghiệp nào có Hồ sơ thi tuyển qua vòng sơ tuyển;

b) Tất cả các doanh nghiệp trúng tuyển bị huỷ kết quả thi tuyển.

3. Thi tuyển lại một số khối băng tần, kênh tần số được thực hiện trong trường hợp chưa xác định được doanh nghiệp trúng tuyển.

4. Trình tự, thủ tục thi tuyển lại được tiến hành như thi tuyển lần đầu.

Điều 3.5.TT.1.17. Cấp giấy phép viễn thông, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 17 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Doanh nghiệp trúng tuyển thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và các quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển để được cấp giấy phép viễn thông, giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Các doanh nghiệp trúng tuyển được quyền lựa chọn khối băng tần, kênh tần số theo thứ tự tương ứng với số điểm từ cao đến thấp sau khi được cấp giấy phép viễn thông.

Điều 3.5.TT.1.18. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 18 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Doanh nghiệp trúng tuyển bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo các quy định tại Điều 23 của Luật Tần số vô tuyến điện và trường hợp vi phạm nghiêm trọng nội dung trong Bản cam kết phải áp dụng biện pháp thu hồi giấy phép quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.23. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.TT.1.19. Trách nhiệm của doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông qua thi tuyển

(Điều 19 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

Doanh nghiệp được cấp giấy phép tần số vô tuyến điện qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Thực hiện các nội dung trong Bản cam kết;

2. Nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;

3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3.5.LQ.19. Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

(Điều 19 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Đối tượng được cấp giấy phép bao gồm:

a) Tổ chức, công dân Việt Nam, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

b) Người nước ngoài sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư hoặc tần số vô tuyến điện cho mục đích khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Điều kiện để được cấp giấy phép bao gồm:

a) Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;

b) Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông đối với tổ chức xin cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để thiết lập mạng viễn thông, mạng truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình;

c) Có giấy phép hoạt động báo chí hoặc được quyền phát lại chương trình phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;

d) Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện;

đ) Có thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ;

e) Cam kết thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện;

g) Có Chứng chỉ vô tuyến điện viên đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.TT.8.11. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư

(Điều 11 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1b Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư được cấp hoặc công nhận theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu;

c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.12. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

(Điều 12 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1c Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; hoặc

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.13. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình

(Điều 13 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Đối với tổ chức là cơ quan báo chí:

a) Hồ sơ cấp mới gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Bản sao Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình đối với nội dung kênh chương trình phát sóng (không áp dụng đối với việc phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình của Trung ương);

b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Bản sao Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình đối với nội dung kênh chương trình phát sóng nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi (không áp dụng đối với việc phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình của Trung ương).

c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

2. Đối với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình:

a) Hồ sơ cấp mới gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông (loại hình mạng: mạng viễn thông cố định mặt đất);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình được phép phát sóng.

b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông (loại hình mạng: mạng viễn thông cố định mặt đất) nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình được phép phát sóng (nếu Giấy chứng nhận được cấp trước đây có thay đổi).

c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

3. Đối với tổ chức không phải là cơ quan báo chí phát các chương trình phát thanh, phát lại các chương trình truyền hình quảng bá:

a) Hồ sơ cấp mới gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông sở tại đối với việc phát chương trình phát thanh (nêu rõ tên chương trình được phát), phát lại chương trình truyền hình của địa phương mình (nêu rõ tên chương trình được phát lại); hoặc

Văn bản đồng ý của Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông đối với việc phát lại chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương khác (không áp dụng đối với việc phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình của Trung ương).

b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này.

c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.14. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây

(Điều 14 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1đ Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông sở tại đối với việc truyền tải thông tin bằng đài truyền thanh không dây.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Điều 3.5.TT.8.15. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba

(Điều 15 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1e Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Điều 3.5.TT.8.16. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động

(Điều 16 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1g Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (không áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ);

c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; hoặc

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.17. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vệ tinh trái đất không thuộc hệ thống GMDSS)

(Điều 17 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1h Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; hoặc

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.18. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá

(Điều 18 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1i Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; hoặc

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Điều 3.5.TT.8.19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện dùng cho mục đích giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ

(Điều 19 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao văn bản cho phép tạm nhập tái xuất thiết bị vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Điều 3.5.TT.8.20. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn

(Điều 20 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) của Cơ quan đại diện nước ngoài:

a) Hồ sơ cấp mới gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan;

- Văn bản đề nghị của Bộ Ngoại giao (đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự).

b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).

c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

2. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) của đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn, Cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép:

a) Hồ sơ cấp mới gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn.

b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này.

c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.21. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vệ tinh trái đất (trừ đài vệ tinh trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)

(Điều 21 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1m Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan (áp dụng cho đài vệ tinh trái đất thuộc mạng viễn thông đã được cấp giấy phép); hoặc

Bản sao công chứng hoặc chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh (áp dụng cho đài vệ tinh trái đất hoạt động độc lập của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép); hoặc

Bản sao Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình qua vệ tinh (áp dụng đối với cơ quan báo chí, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình); hoặc

Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế); hoặc

Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không thế giới - ICAO, Tổ chức Hàng hải thế giới – IMO khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế).

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bản sao một trong các giấy tờ tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (nếu giấy tờ yêu cầu tương ứng trước đây có thay đổi).

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Điều 3.5.TT.8.22. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư này

(Điều 22 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1a Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan;

c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; hoặc

Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Điều 3.5.TT.8.23. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

(Điều 23 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho đài vô tuyến điện nghiệp dư, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho các trường hợp còn lại, Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

2. Trường hợp đặc biệt, khi hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của cùng một tổ chức, cá nhân gửi trong vòng hai mươi ngày làm việc có số lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần số số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản l‎‎ý do và dự kiến thời gian giải quyết (tối đa không quá sáu tháng) cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.

3. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

5. Đối với trường hợp phải thay đổi tần số do không xử lý được nhiễu có hại, thời hạn giải quyết cấp giấy phép không quá mười ngày làm việc kể từ ngày có kết luận về xử lý nhiễu có hại.

Điều 3.5.TT.8.24. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép

(Điều 24 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nộp hồ sơ và nhận giấy phép tại một trong các cơ quan sau (địa chỉ được ghi tại Phụ lục 2 của Thông tư hoặc được thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện (www.cuctanso.vnwww.rfd.gov.vn)):

1. Cục Tần số vô tuyến điện.

2. Các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện.

3. Các cơ quan phối hợp khác do Cục Tần số vô tuyến điện ủy quyền. Danh sách các cơ quan phối hợp được thông báo trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.20. Cấp Giấy phép sử dụng băng tần

(Điều 20 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Đối tượng được cấp giấy phép là tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Điều kiện để được cấp giấy phép quy định như sau:

a) Có đủ các điều kiện để được cấp giấy phép quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này trong trường hợp cấp phép bằng phương thức cấp phép trực tiếp;

b) Thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển trong thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.TT.8.25. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần

(Điều 25 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp đã thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển trong thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần và được cấp Giấy phép sử dụng băng tần sau khi đã được cấp giấy phép viễn thông có liên quan.

b) Đối với tổ chức, doanh nghiệp được xét cấp giấy phép theo hình thức cấp giấy phép trực tiếp, hồ sơ gồm:

- Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2 của Thông tư này;

- Bản sao giấy phép viễn thông có liên quan.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép viễn thông có liên quan (nếu giấy phép viễn thông được cấp trước đây có thay đổi).

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.26. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng băng tần

(Điều 26 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần như sau:

a) Đối với trường hợp đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: cấp mới trong thời hạn không quá hai mươi ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển trong thi tuyển được cấp giấy phép viễn thông; gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá sáu mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

Không áp dụng quy định này khi trong Quy định về đấu giá, thi tuyển có quy định riêng.

b) Đối với trường hợp cấp giấy phép trực tiếp: cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá sáu mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3.5.TT.8.27. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng băng tần

(Điều 27 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

Cơ quan nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng băng tần: Cục Tần số vô tuyến điện (địa chỉ: số 115, đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

Điều 3.5.LQ.21. Cấp giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

(Điều 21 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Đối tượng được cấp giấy phép là tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

2. Điều kiện để được cấp giấy phép bao gồm:

a) Có năng lực về tài chính, kỹ thuật và nguồn nhân lực để quản lý, khai thác vệ tinh;

b) Có phương án sử dụng quỹ đạo vệ tinh hiệu quả, khả thi vào mục đích và nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm;

c) Cam kết thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và khoảng không vũ trụ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.TT.8.28. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

(Điều 28 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hồ sơ cấp mới gồm:

a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh theo mẫu 3 Phụ lục 2 của Thông tư này;

b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan.

2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi).

3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:

a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu).

Phụ lục.doc

Điều 3.5.TT.8.29. Thời gian giải quyết cấp giấy phép

(Điều 29 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Cục Tần số vô tuyến điện thẩm định và giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá bốn mươi lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3.5.TT.8.30. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép

(Điều 30 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh: Cục Tần số vô tuyến điện (địa chỉ: số 115, đường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

Điều 3.5.LQ.22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 22 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Việc gia hạn giấy phép phải căn cứ vào các nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được quy định cho từng loại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng;

b) Thời hạn hiệu lực của giấy phép còn lại ít nhất là 30 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện 60 ngày đối với giấy phép sử dụng băng tần; 90 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh;

c) Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá thời hạn tối đa quy định cho từng loại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng; trường hợp cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì chỉ được xem xét gia hạn tối đa là một năm.

2. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:

a) Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện còn hiệu lực;

b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định cho từng loại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng;

c) Việc sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại các điều 19, 20 và 21 của Luật này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.17. Nguyên tắc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; Điều 3.5.LQ.19. Cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; Điều 3.5.LQ.20. Cấp Giấy phép sử dụng băng tần; Điều 3.5.LQ.21. Cấp giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh của Luật 42/2009/QH12 Tần số vô tuyến điện ban hành ngày 23/11/2009; Điều 3.5.NĐ.1.8. Băng tần được đấu giá và gia hạn giấy phép sử dụng băng tần)

Điều 3.5.TT.8.5. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 5 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Trước khi hết hạn ít nhất là ba mươi ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, sáu mươi ngày đối với Giấy phép sử dụng băng tần, chín mươi ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để được gia hạn theo đúng quy định. Giấy phép được gia hạn chỉ kéo dài thời hạn sử dụng, các thông số khác của giấy phép không thay đổi.

2. Trường hợp không tuân thủ thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục sử dụng tần số phải làm thủ tục như thủ tục cấp mới và phải sử dụng tần số mới nếu tần số sử dụng trước đây đã được cấp cho tổ chức, cá nhân khác.

3. Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì phải làm hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.

4. Tổ chức, cá nhân được đề nghị gia hạn giấy phép kết hợp với sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 3.5.LQ.23. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 23 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng tần số vô tuyến điện nhằm chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

b) Sử dụng tần số vô tuyến điện không đúng với quy định của giấy phép, gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

c) Cố ý gây nhiễu có hại trái phép cho thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện khác hoặc sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh, cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn vào mục đích khác gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép;

đ) Không nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

e) Không triển khai trên thực tế các nội dung quyết định của giấy phép sau thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp giấy phép;

g) Khi giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc quyền phát lại chương trình phát thanh, truyền hình tương ứng bị thu hồi.

2. Sau thời hạn một năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này nhưng chưa đến mức bị xử lý về hình sự, nếu đã khắc phục được hậu quả và có đủ điều kiện để được cấp giấy phép theo quy định của Luật này thì tổ chức, cá nhân được xét cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.TT.1.18. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; Điều 3.5.TT.8.31. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.TT.8.31. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 31 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện được quy định như sau:

a) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện căn cứ vào quyết định của Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d và e khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện căn cứ vào kết luận của Thanh tra hoặc kết quả kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc quyết định của Toà án.

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện nếu sau sáu mươi ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo về phí, lệ phí hoặc về các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định mà tổ chức, cá nhân không nộp đủ phí, lệ phí tần số vô tuyến điện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

d) Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 của Luật Tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện theo quyết định thu hồi giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động phát thanh truyền hình tương ứng.

2. Tổ chức, cá nhân phải ngừng sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của Cục Tần số vô tuyến điện.

3. Danh sách tổ chức, cá nhân có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị thu hồi và lý do thu hồi được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.23. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện)

Điều 3.5.LQ.24. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 24 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định như sau:

a) Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần, kênh tần số thông qua đấu giá được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho tổ chức khác;

b) Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đang còn hiệu lực;

c) Tổ chức nhận quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng quy định về đối tượng tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 và điều kiện cấp giấy phép quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này;

d) Được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông;

đ) Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật vê thuế;

e) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.NĐ.1.18. Điều kiện chuyển nhượng

(Điều 18 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Doanh nghiệp được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá, bao gồm cả trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện nhưng không sớm hơn 05 năm kể từ ngày được cấp phép.

Doanh nghiệp chỉ được phép chuyển nhượng sau khi đã hoàn thành trách nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Đối tượng được nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

b) Đáp ứng quy định về giới hạn lượng phổ tần tối đa mà mỗi doanh nghiệp được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

3. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải bao gồm toàn bộ:

a) Các khối băng tần trúng đấu giá;

b) Quyền và trách nhiệm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

c) Trách nhiệm thực hiện cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông theo quy định;

d) Trách nhiệm và nghĩa vụ bảo đảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và người sử dụng dịch vụ có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.9. Tổ chức đấu giá; Điều 3.5.NĐ.1.11. Điều kiện tham gia đấu giá; Điều 3.5.NĐ.1.19. Thủ tục chuyển nhượng; Điều 3.5.NĐ.1.20. Trách nhiệm của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng của Nghị định 88/2021/NĐ-CP Nghị định quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần ban hành ngày 01/10/2021)

Điều 3.5.NĐ.1.19. Thủ tục chuyển nhượng

(Điều 19 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải gửi 01 bộ hồ sơ chuyển nhượng theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) theo một trong các hình thức: Nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu chính, nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Đối với doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng, hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng và doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Tài liệu chứng minh của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng quy định về giới hạn lượng phổ tần tối đa theo quy định của pháp luật mà mỗi doanh nghiệp được phép sử dụng sau khi nhận thêm băng tần được chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

đ) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng;

e) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

g) Cam kết thực hiện của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng đối với các quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 18 Nghị định này.

3. Đối với doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng và doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

đ) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng;

e) Cam kết thực hiện của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng đối với các quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 18 Nghị định này.

4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ:

a) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo cho doanh nghiệp về hồ sơ không hợp lệ;

b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

c) Trường hợp từ chối cho phép chuyển nhượng, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.

5. Doanh nghiệp được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; doanh nghiệp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Việc cấp giấy phép sử dụng băng tần cho doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

6. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần chuyển nhượng cấp cho doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng có giá trị hiệu lực tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần đã cấp cho doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.18. Điều kiện chuyển nhượng)

Điều 3.5.NĐ.1.20. Trách nhiệm của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng

(Điều 20 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

Doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.

2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

3. Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.NĐ.1.18. Điều kiện chuyển nhượng)

Điều 3.5.NĐ.1.21. Trách nhiệm của doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng

(Điều 21 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

Doanh nghiệp đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Thực hiện các quyền, trách nhiệm được chuyển nhượng và không được phép tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được chuyển nhượng cho doanh nghiệp khác.

2. Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.

4. Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại phí, lệ phí cấp phép theo quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.25. Cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện

(Điều 25 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện giao thông có trang bị thiết bị vô tuyến điện, chủ sở hữu đài vô tuyến điện nghiệp dư có thể thoả thuận bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép để khai thác và phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện.

2. Bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải đáp ứng quy định về đối tượng được cấp giấy phép tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Bên cho thuê, cho mượn và bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc cho thuê cho mượn thiết bị vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.8.32. Quy định về cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện

(Điều 32 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu tàu biển, tàu bay, tàu sông, phương tiện nghề cá, đài vô tuyến điện nghiệp dư và chủ sở hữu các phương tiện giao thông khác có trang bị thiết bị vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) có thể cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép của mình để khai thác.

2. Bên cho thuê, cho mượn và bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện của bên thuê, bên mượn, bên cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện xử lý theo quy định.

3. Bên cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện có trách nhiệm:

a) Bảo đảm bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện không thuộc danh sách bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này;

b) Kiểm tra, lưu giữ trong quá trình cho thuê, cho mượn và sau khi chấm dứt việc cho thuê, cho mượn 1 năm các hồ sơ, tài liệu sau:

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn của cá nhân thuê, mượn; hoặc

- Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức thuê, mượn;

- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ vô tuyến điện viên của bên thuê, bên mượn;

- Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.8.33. Điều kiện để được thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện

(Điều 33 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

Tổ chức, cá nhân thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện là tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; người nước ngoài sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư.

2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư của bên thuê, bên mượn phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên.

3. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện không thuộc danh sách bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này.

Điều 3.5.TT.8.34. Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện

(Điều 34 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan phải bao gồm các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của bên thuê, bên mượn;

b) Số của Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện;

c) Tần số sử dụng, thời gian liên lạc;

d) Thời hạn cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện;

đ) Ngày bàn giao thiết bị vô tuyến điện.

2. Trường hợp có thay đổi về nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hoặc thay đổi thông tin quy định tại khoản 1 Điều này thì phải sửa đổi, bổ sung nội dung Hợp đồng cho phù hợp.

3. Trong vòng bảy ngày làm việc sau khi Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện có sửa đổi, bổ sung hoặc bị hủy bỏ, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện phải gửi văn bản tới Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực sở tại nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng.

Điều 3.5.TT.8.35. Thủ tục cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện

(Điều 35 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện lập hồ sơ cho thuê, cho mượn. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản thông báo về việc cho thuê, cho mượn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của thông tư này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho mượn.

2. Trước khi bàn giao thiết bị vô tuyến điện cho bên thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện ít nhất năm ngày làm việc, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện phải gửi Hồ sơ cho thuê, cho mượn đến Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực sở tại.

3. Thủ tục thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư để liên lạc tại những địa điểm khác với quy định trong giấy phép và việc di chuyển đài vô tuyến điện nghiệp dư đến địa phương khác để khai thác thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 21 Quyết định số 18/2008/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành “Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư”.

Điều 3.5.LQ.26. Sử dụng chung tần số vô tuyến điện

(Điều 26 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện với lưu lượng sử dụng thấp hoặc di chuyển trên phạm vi rộng phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện với tổ chức, cá nhân khác và chấp nhận ảnh hưởng do việc sử dụng chung tần số vô tuyến điện.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép để sử dụng cung tần số vô tuyến điện phải sử dụng đúng tần số vô tuyến điện quy định của giấy phép và được khuyến khích sử dụng mã hoá hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để bảo đảm giữ bí mật thông tin.

3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc sử dụng chung tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.8.36. Trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện

(Điều 36 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

Ngoài các trường hợp phải sử dụng chung tần số theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc các trường hợp sau đây phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện với tổ chức cá nhân khác theo đúng quy định của Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện:

1. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động có công suất phát từ 10 W trở xuống (không áp dụng với mạng thông tin vô tuyến điện mà việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có liên quan đến an toàn tính mạng con người; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ).

2. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá.

3. Đài bờ (không có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông).

Điều 3.5.TT.8.37. Quy định về khai thác trên tần số sử dụng chung

(Điều 37 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Tuân thủ nguyên tắc đàm thoại chỉ phục vụ công việc, đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng trong giấy phép.

2. Chỉ thiết lập cuộc gọi khi kênh tần số vô tuyến điện đang trong tình trạng rỗi, không có người sử dụng trừ khi liên quan đến cấp cứu, an toàn tính mạng con người.

3. Phải sử dụng hô hiệu được quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

4. Phải bảo đảm thời gian liên lạc ngắn gọn nhất, không vượt quá năm phút đối với mỗi cuộc đàm thoại.

Điều 3.5.TT.8.38. Quy trình khai thác trên các tần số sử dụng chung

(Điều 38 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Trước khi phát, phải lắng nghe trên tần số dự định phát để đảm bảo tần số này đang rỗi.

2. Phát hô hiệu tại đầu và cuối mỗi cuộc gọi.

3. Được phép chuyển sang tần số dự phòng (quy định trong giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện) trong trường hợp tần số ấn định chính bị nhiễu hoặc đang có tổ chức, cá nhân khác sử dụng.

Điều 3.5.TT.8.39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chung tần số

(Điều 39 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Sử dụng mã hóa hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để bảo đảm giữ bí mật thông tin theo mã do Cục Tần số vô tuyến điện cấp (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng mã hóa).

2. Thông báo cho Cục Tần số vô tuyến điện khi phát hiện việc khai thác trên tần số sử dụng chung không đúng quy định.

3. Không được cố ý thu và sử dụng thông tin thu được từ các đài vô tuyến điện khác sử dụng chung tần số vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.27. Miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 27 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Các loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Thiết bị vô tuyến điện hoạt động ở cự ly ngắn, có công suất hạn chế, ít khả năng gây nhiễu có hại thuộc Danh mục quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Thiết bị vô tuyến điện đặt trên tàu biển, tàu bay nước ngoài đi qua lãnh thổ Việt Nam được miễn giấy phép theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm công bố, bảo đảm thiết bị phù hợp với điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện trước khi đưa thiết bị vào lưu thông trên thị trường.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.5.TT.15.3. Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và điều kiện kỹ thuật, khai thác kèm theo

(Điều 3 Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2019)

1. Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là Danh mục) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Điều kiện kỹ thuật, khai thác đối với thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phụ lục_Thông tư 46.2016.TT.BTTTT.doc

Điều 3.5.TT.15.4. Miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 4 Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2019)

1. Thiết bị vô tuyến điện thuộc Danh mục đáp ứng quy định chung tại Điều 5 và đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng quy định tại Phụ lục 2 đến Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn thuộc Danh mục nhưng không đáp ứng điều kiện về tần số và điều kiện kỹ thuật quy định tại Thông tư này thì không được sử dụng tại Việt Nam.

3. Đối với thiết bị vô tuyến cự ly ngắn có thể hoạt động ở nhiều mức công suất phát khác nhau hoặc nhiều băng tần khác nhau hoặc có dải tần số hoạt động rộng, trong đó có trường hợp không phù hợp với quy định tại Thông tư này, tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng, sản xuất, nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam khi cài đặt cố định các thông số về tần số, mức công suất hoạt động theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu cài đặt các thông số về tần số, mức công suất hoạt động không phù hợp với quy định tại Thông tư này.

Phụ lục_Thông tư 46.2016.TT.BTTTT.doc

Điều 3.5.TT.15.5. Quy định chung

(Điều 5 Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

Các điều kiện sau đây được áp dụng chung cho thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện:

1. Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận có thể bị nhiễu có hại từ thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động.

Trong trường hợp thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gây nhiễu có hại cho thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện được cơ quan quản lý cho phép hoạt động, tổ chức, cá nhân phải ngừng ngay việc sử dụng và chỉ được hoạt động trở lại khi can nhiễu đã được khắc phục.

2. Các thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải chấp nhận nhiễu do các thiết bị ứng dụng năng lượng tần số vô tuyến điện trong công nghiệp, khoa học và y tế (ISM-Industrial, Scientific and Medical) gây ra khi dùng chung các băng tần sau đây dành cho ISM:

a) Băng tần 13,553 ÷ 13,567 MHz;

b) Băng tần 26,957 ÷ 27,283 MHz;

c) Băng tần 40,66 ÷ 40,70 MHz;

d) Băng tần 2400 ÷ 2483,5 MHz;

đ) Băng tần 5725 ÷ 5875 MHz;

e) Băng tần 24000 ÷ 24250 MHz.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập khẩu, chứng nhận và công bố hợp quy, bảo đảm thiết bị phù hợp với các điều kiện kỹ thuật và khai thác theo các Phụ lục tương ứng của Thông tư này.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thiết bị có tích hợp tính năng điều khiển từ xa vô tuyến trong các mô hình máy bay phải tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp phép hoạt động bay.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện chỉ thu được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải tuân thủ quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện và quy định của pháp luật khác có liên quan; không được sử dụng thông tin thu được vào mục đích bất hợp pháp.

Phụ lục_Thông tư 46.2016.TT.BTTTT.doc

Điều 3.5.LQ.28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

(Điều 28 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đúng quy định của giấy phép.

2. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhiễu có hại.

3. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

4. Tuân thủ quy định của pháp luật trong lắp đặt, sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

5. Thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng-ten phù hợp với quy định về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

8. Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện đối với các trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này.

9. Tuân thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 3.5.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần

(Điều 29 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Quyết định số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng thông tin vô tuyến điện.

2. Không phải xin giấy phép sử dụng tần số vô thiết bị vô tuyến điện cho từng thiết bị vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện.

3. Khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

4. Thực hiện đúng các quy định của giấy phép; báo cáo, bổ sung kịp thời các thay đổi về kỹ thuật, danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện trong mạng thông tin vô tuyến điện.

5. Tuân thủ quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

6. Thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng-ten phù hợp với quy định về an toàn bức xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Xử lý nhiễu có hại giữa các thiết bị vô tuyến điện trong nội bộ mạng thông tin vô tuyến điện của mình.

8. Phối hợp với tổ chức được cấp giấy phép ở băng tần liền kề trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và phòng tránh nhiễu có hại.

9. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

10. Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

11. Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện đối với các trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này.

12. Tuân thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.41. Các trường hợp đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh)

Điều 3.5.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh

(Điều 30 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Quyết định số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng thông tin vô tuyến điện.

2. Liên doanh, liên kết với tổ chức khác trong việc quản lý, khai thác vệ tinh.

3. Khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

4. Thực hiện đúng các quy định của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.

5. Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về khoảng không vũ trụ mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật.

8. Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh đối với các trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này.

9. Tuân thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.41. Các trường hợp đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh)

Điều 3.5.LQ.31. Phí, sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

(Điều 31 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện phải nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định trên cơ sở giá trị kinh tế của phổ tần số vô tuyến điện sử dụng; mục đích sử dụng; mức độ chiếm dụng phổ tần số vô tuyến điện; phạm vi phủ sóng; nhu cầu, mức độ sử dụng kênh tần số trong băng tần và địa bàn sử dụng tần số vô tuyến điện; bảo đảm bù đắp chi phí cho công tác quản lý tần số vô tuyến điện và để thi hành các chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ.

3. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm khoản tiền thu được do đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Người nộp phí, lệ phí; Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí; Điều 4. Mức thu phí, lệ phí; Điều 5. Trường hợp miễn thu phí; Điều 6. Kê khai, nộp phí và lệ phí; Điều 7. Hoàn trả phí; Điều 8. Quản lý sử dụng phí, lệ phí của Thông tư 265/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành ngày 14/11/2016)

Điều 3.5.TT.8.10. Nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận giấy phép

(Điều 10 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tương ứng và nộp đủ phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định.

Điều 3.5.LQ.32. Chứng chỉ vô tuyến điện viên

(Điều 32 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư phải có Chứng chỉ vô tuyến điện viên.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết các loại chứng chỉ vô tuyến điện viên; đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận Chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài; đào tạo vô tuyến điện viên.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ vô tuyến điện viên trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; đào tạo vô tuyến điện viên trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Điều 3.5.LQ.33. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong trường hợp khẩn cấp

(Điều 33 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Trong trường hợp khẩn cấp gây nguy hiểm đến tính mạng con người và tài sản tổ chức, cá nhân có thể sử dụng tạm thời tần số và thiết bị vô tuyến điện chưa được cấp giấy phép để phục vụ cho việc gọi cấp cứu và phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gửi thông tin, tín hiệu cấp cứu được phát sóng để thu hút sự chú ý ở cả tần số vô tuyến điện không dành riêng cho gọi cứu nạn.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện nhận được thông tin, tín hiệu cấp cứu phải lắng nghe trên tần số vô tuyến điện phát gọi cấp cứu, trả lời và thực hiện ngay mọi hỗ trợ cần thiết, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn.

Điều 3.5.TT.5.2. Quy định về tần số sử dụng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn

(Điều 2 Thông tư số 19/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Tần số sử dụng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu nạn và quy định sử dụng các tần số này được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.

2. Tần số sử dụng cho mục đích cấp cứu theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này phải được trực canh theo quy định quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

3. Cấm gây nhiễu có hại cho các tần số quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 14.4.LQ.9. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải)

Điều 3.5.TT.5.3. Quy định về phát thử trên tần số sử dụng cho mục đích cấp cứu để kiểm tra thiết bị vô tuyến điện

(Điều 3 Thông tư số 19/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Chỉ được phép phát thử trên tần số sử dụng cho mục đích cấp cứu khi cần phải kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị vô tuyến điện trên các tần số này. Khi phát thử, phải phát đi thông báo để nhận biết thông tin đang phát là để kiểm tra thiết bị.

Trong lĩnh vực hàng hải, không được phát thử trên tần số 156,525 MHz bằng phương thức gọi chọn số; chỉ được phát thử trên tần số 7903 kHz và 156,800 MHz bằng phương thức thoại, trên tần số 2187,5 kHz bằng phương thức gọi chọn số theo hướng dẫn của đài thông tin duyên hải Việt Nam.

Trong lĩnh vực hàng không dân dụng, chỉ được phát thử trên tần số 121,500 MHz, tần số 123,100 MHz bằng phương thức thoại theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 14.4.LQ.9. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải)

Chương V

KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI

Điều 3.5.LQ.34. Đối tượng chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện

(Điều 34 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu biển, tàu bay của Việt Nam và của nước ngoài khi vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.3. Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết nhiễu có hại)

Điều 3.5.LQ.35. Trách nhiệm về kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện

(Điều 35 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước; quy định việc thành lập đoàn kiểm tra, nội dung kiểm tra, thủ tục kiểm tra, trách nhiệm của đối tượng chịu sự kiểm tra.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Kết quả kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, thu, đo tham số kỹ thuật thiết bị vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện là bằng chứng để xác định và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện và xử lý nhiễu có hại.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.3. Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết nhiễu có hại)

Điều 3.5.TT.11.4. Nguyên tắc kiểm tra

(Điều 4 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Hoạt động kiểm tra phải tuân thủ pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định tại Thông tư này.

2. Hoạt động kiểm tra phải có căn cứ, bảo đảm khách quan, công bằng, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Hoạt động kiểm tra đảm bảo không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian với hoạt động thanh tra.

Điều 3.5.TT.11.6. Thành lập đoàn kiểm tra

(Điều 6 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Hoạt động kiểm tra do đoàn kiểm tra thực hiện.

2. Đoàn kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan kiểm tra thành lập theo Quyết định kiểm tra và thực hiện theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thành phần của đoàn kiểm tra: Trưởng đoàn và thành viên; Trưởng đoàn kiểm tra là công chức của cơ quan kiểm tra và do Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định.

Mẫu số 1.doc

Điều 3.5.TT.11.7. Thời hạn và tần suất kiểm tra

(Điều 7 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp kiểm tra liên quan đến nhiều đối tượng, địa bàn kiểm tra rộng, tính chất việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Việc gia hạn thời hạn kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định bằng văn bản theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tần suất kiểm tra định kỳ đối với một đối tượng kiểm tra: không quá 01 lần/năm.

Mẫu số 2.doc

Điều 3.5.TT.11.8. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ

(Điều 8 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Cục Tần số vô tuyến điện xây dựng, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ, chậm nhất ngày 10 tháng 11 hàng năm.

2. Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực:

a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ trên địa bàn quản lý của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực gửi Cục Tần số vô tuyến điện, chậm nhất ngày 05 tháng 11 hàng năm để Cục Tần số vô tuyến điện phê duyệt;

b) Thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ đã được Cục Tần số vô tuyến điện phê duyệt cho các Sở Thông tin và Truyền thông có liên quan thuộc địa bàn quản lý để theo dõi, phối hợp.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra định kỳ của Cục Tần số vô tuyến điện và trên cơ sở thống nhất với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ của Sở, chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm;

b) Thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ của Sở Thông tin và Truyền thông cho Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực liên quan để theo dõi, phối hợp.

4. Trường hợp có sự thay đổi so với kế hoạch kiểm tra định kỳ đã được phê duyệt, đơn vị thực hiện kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phê duyệt điều chỉnh.

5. Kế hoạch kiểm tra định kỳ được gửi cho đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 3.5.TT.11.9. Ban hành, thông báo quyết định kiểm tra

(Điều 9 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Quyết định kiểm tra được ban hành trên cơ sở một trong các căn cứ sau:

a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ đã được cơ quan kiểm tra phê duyệt;

b) Khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

2. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung sau đây:

a) Căn cứ pháp lý để kiểm tra;

b) Phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra;

c) Thời gian kiểm tra;

d) Thành phần đoàn kiểm tra.

3. Quyết định kiểm tra được ban hành theo khoản 2, Điều 6 của Thông tư này.

4. Cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản về thời gian, nội dung kiểm tra cho đối tượng kiểm tra như sau:

a) Kiểm tra định kỳ: chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày kiểm tra;

b) Kiểm tra đột xuất: chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày kiểm tra.

5. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trong quá trình giải quyết nhiễu có hại, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra ngay nhưng phải báo cáo với Thủ trưởng cơ quan kiểm tra.

Điều 3.5.TT.11.10. Trình tự kiểm tra

(Điều 10 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự sau:

1. Công bố quyết định kiểm tra trước khi kiểm tra.

2. Thực hiện kiểm tra, xác minh theo nội dung kiểm tra quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

3. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

4. Lập biên bản kiểm tra và biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 của Thông tư này.

5. Xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

Điều 3.5.TT.11.11. Nội dung kiểm tra

(Điều 11 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu liên quan về tần số và thiết bị vô tuyến điện:

a) Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện;

b) Hợp đồng, văn bản thông báo cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; bản sao có chứng thực theo quy định chứng chỉ vô tuyến điện viên của bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện;

c) Các hồ sơ liên quan đến việc sử dụng thiết bị vô tuyến điện, giấy chứng nhận kiểm định (đối với đài vô tuyến điện thuộc Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định), dấu hợp quy gắn trên sản phẩm (đối với đài vô tuyến điện thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy), đăng ký cấp phép, nộp phí và lệ phí tần số, chứng chỉ vô tuyến điện viên (đối với người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, vô tuyến điện nghiệp dư).

2. Đo, kiểm tra thiết bị vô tuyến điện và thiết bị khác:

a) Đo, kiểm tra các tham số kỹ thuật của thiết bị vô tuyến điện theo giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật liên quan: tần số, công suất, độ rộng băng tần chiếm dụng, phương thức phát, phát xạ không mong muốn, địa điểm lắp đặt thiết bị, độ cao ăng-ten, vị trí lắp đặt ăng-ten;

b) Đo, kiểm tra các thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để xác định nguyên nhân gây nhiễu có hại.

Điều 3.5.TT.11.12. Biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính

(Điều 12 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Căn cứ kết quả các nội dung kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại nơi kiểm tra như sau:

a) Trường hợp đối tượng kiểm tra chấp hành đúng pháp luật về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra;

b) Trường hợp đối tượng kiểm tra vi phạm hành chính về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính;

c) Trường hợp đối tượng kiểm tra chấp hành pháp luật về tần số vô tuyến điện nhưng có hành vi vi phạm hành chính về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra, đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính đã phát hiện;

d) Trường hợp đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện cần phải thẩm tra, xác minh làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra và báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan kiểm tra.

2. Nội dung biên bản kiểm tra:

a) Biên bản kiểm tra phải ghi đầy đủ, chính xác, trung thực kết quả các nội dung kiểm tra, ý kiến của đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra, người chứng kiến (nếu có) theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Có chữ ký của đại diện các bên liên quan đến việc kiểm tra, lập biên bản. Trường hợp biên bản có nhiều trang thì phải có chữ ký của những người này vào từng trang, kể cả phụ lục biên bản (nếu có).

3. Khi lập biên bản kiểm tra phải có mặt đối tượng kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc từ chối ký biên bản kiểm tra thì phải có đại diện chính quyền cơ sở nơi tiến hành kiểm tra hoặc người chứng kiến ký, xác nhận việc lập biên bản kiểm tra và ghi rõ lý do từ chối vào biên bản kiểm tra.

4. Việc lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Mẫu số 3.doc

Điều 3.5.TT.11.13. Xử lý kết quả kiểm tra

(Điều 13 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

Ngay sau khi nhận được hồ sơ của Đoàn kiểm tra, người ban hành quyết định kiểm tra xử lý kết quả kiểm tra như sau:

1. Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính và trong thời hạn xử phạt vi phạm hành chính, người ban hành quyết định kiểm tra phải xem xét quyết định việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của mình hoặc chuyển giao hồ sơ vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp kết quả kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng chưa đủ căn cứ kết luận về vi phạm thì người ban hành quyết định kiểm tra quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra.

Điều 3.5.TT.11.14. Báo cáo kết quả kiểm tra

(Điều 14 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, đoàn kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này để trình Thủ trưởng cơ quan kiểm tra.

Mẫu số 4.doc

Điều 3.5.TT.11.15. Kết luận kiểm tra

(Điều 15 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Đối với kiểm tra định kỳ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với kiểm tra đột xuất: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành thông báo kết quả kiểm tra.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra có trách nhiệm gửi kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra cho đối tượng kiểm tra và cơ quan cấp trên, của đối tượng kiểm tra (nếu có).

Mẫu số 5.doc

Điều 3.5.TT.11.16. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra

(Điều 16 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra, các quyết định xử lý về kiểm tra.

Điều 3.5.TT.11.17. Lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính

(Điều 17 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Kết thúc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra tổ chức lập hồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính.

2. Hồ sơ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC  TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ  BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ của Nghị định 15/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dich điện tử ban hành ngày 03/02/2020)

Điều 3.5.TT.11.18. Trách nhiệm của Cục Tần số vô tuyến điện

(Điều 18 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra của Cục Tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

2. Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực và các đơn vị trực thuộc liên quan trong công tác kiểm tra theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

3. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý sau kiểm tra.

4. Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định.

5. Đề xuất Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp tổ chức thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung Thông tư này khi cần thiết.

Điều 3.5.TT.11.19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

(Điều 19 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

2. Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong công tác kiểm tra theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

3. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý sau kiểm tra.

4. Chủ trì và phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thực hiện kiểm tra trên địa bàn quản lý.

5. Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực khi được yêu cầu.

6. Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định.

Điều 3.5.TT.11.20. Trách nhiệm của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực

(Điều 20 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra của Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

2. Chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong công tác kiểm tra theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

3. Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý sau kiểm tra.

4. Phối hợp, hỗ trợ thiết bị kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện đo, kiểm tra tần số, thiết bị vô tuyến điện trong trường hợp Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì và có yêu cầu.

5. Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông khi được yêu cầu.

6. Thực hiện chế độ báo cáo Cục Tần số vô tuyến điện tình hình, kết quả công tác kiểm tra theo quy định.

Điều 3.5.TT.11.21. Trách nhiệm của Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra

(Điều 21 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra:

a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện đúng quyết định kiểm tra;

b) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra; yêu cầu tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Lập các biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12 của Thông tư này;

d) Báo cáo với Thủ trưởng cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

2. Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm tra:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;

b) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra;

c) Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra đối với công việc được Trưởng đoàn kiểm tra phân công và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

Điều 3.5.TT.11.22. Trách nhiệm của đối tượng kiểm tra

(Điều 22 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Chấp hành quyết định kiểm tra.

2. Báo cáo trung thực, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

3. Thực hiện nghiêm chỉnh yêu cầu, kiến nghị, kết luận kiểm tra, quyết định xử lý, báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Giải trình và làm rõ những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra.

5. Đối tượng kiểm tra có quyền từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc từ chối giải trình các vấn đề không thuộc phạm vi, nội dung kiểm tra, thời gian kiểm tra không đúng với quyết định kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 3.5.LQ.36. Các hình thức kiểm tra

(Điều 36 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 của Luật này phê duyệt.

2. Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi giải quyết nhiễu có hại hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.3. Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết nhiễu có hại)

Điều 3.5.TT.11.5. Hình thức kiểm tra

(Điều 5 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện hoặc giải quyết nhiễu có hại.

Điều 3.5.LQ.37. Biện pháp hạn chế nhiễu có hại

(Điều 37 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải thực hiện đúng quy định của giấy phép và thực hiện các biện pháp sau đây để hạn chế nhiễu có hại:

1. Duy trì tần số vô tuyến điện phát trong phạm vi sai lệch tần số vô tuyến điện cho phép theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

2. Giảm mục phát xạ vô tuyến điện không mong muốn xuống trị số thấp nhất;

3. Sử dụng phương thức phát có độ rộng băng tần chiếm dụng nhỏ nhất tương ứng với công nghệ sử dụng;

4. Hạn chế thu, phát sóng vô tuyến điện ở những hướng không cần thiết;

5. Sử dụng mức công suất nhỏ nhất đủ để bảo đảm chất lượng thông tin.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.3. Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết nhiễu có hại)

Điều 3.5.LQ.38. Nguyên tắc xử lý nhiễu có hại

(Điều 38 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện xử lý nhiễu có hại theo nguyên tắc sau đây:

a) Ưu tiên phát xạ vô tuyến điện trong độ rộng băng tần cần thiết đối với đài vô tuyến điện, hạn chế ở mức thấp nhất phát xạ vô tuyến điện không mong muốn;

b) Ưu tiên nghiệp vụ chính hơn nghiệp vụ phụ trong việc thay đổi tần số vô tuyến điện hoặc các tham số kỹ thuật phát sóng để xử lý nhiễu có hại;

c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại áp dụng biện pháp thay đổi tần số vô tuyến điện, hạn chế công suất phát, thay đổi chiều cao, phân cực, đặc tính hướng của ăng-ten phát, phân chia lại thời gian làm việc và các biện pháp cần thiết khác đối với đài vô tuyến điện gây nhiễu để khắc phục nhiễu;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện gây nhiễu có hại thực hiện các biện pháp để loại bỏ nhiễu;

đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện ngừng sử dụng các thiết bị này nếu gây nhiễu có hại cho thông tin vô tuyến dẫn đường, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh cho đến khi đã khắc phục được nhiễu có hại;

e) Tổ chức, cá nhân gây nhiễu do không thực hiện đúng quy định của giấy phép phải chịu chi phí cho việc chuyển đổi tần số vô tuyến điện, chuyển đổi thiết bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

g) Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện gây nhiễu có hại vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện phải khắc phục nhiễu có hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện giải quyết nhiễu có hại phải cung cấp đầy đủ thông tin về nhiễu có hại; nếu cung cấp thông tin, chứng cứ giả thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.3. Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết nhiễu có hại)

Điều 3.5.TL.1.4. Nguyên tắc xử lý nhiễu có hại

(Điều 4 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1. Công tác phối hợp xử lý nhiễu có hại phải được thực hiện thống nhất, kịp thời, bảo đảm có hiệu quả, tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ, sử dụng tần số không đúng quy định của pháp luật hiện hành phải áp dụng các biện pháp để chấm dứt nhiễu có hại.

3. Cơ quan đầu mối tổ chức xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện theo nguyên tắc quy định tại Điều 38 của Luật Tần số vô tuyến điện, đồng thời yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại phải thực hiện các biện pháp quy định tại Điều 37 của Luật Tần số vô tuyến điện để hạn chế nhiễu có hại.

4. Trong băng tần dùng chung, băng tần chưa quy định cho mục đích quốc phòng, an ninh, cơ quan đầu mối xử lý nhiễu có hại theo thứ tự ưu tiên bảo vệ các đài vô tuyến điện sau đây:

a) Đài vô tuyến điện phục vụ mục đích an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện;

b) Đài quân sự được Bộ thông tin và Truyền thông ấn định tần số để sử dụng ổn định, lâu dài;

c) Đài an ninh được Bộ thông tin và Truyền thông ấn định tần số để sử dụng ổn định, lâu dài;

d) Đài dân sự được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

Điều 3.5.LQ.39. Thủ tục xử lý nhiễu có hại

(Điều 39 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện khi bị nhiễu có hại phải thực hiện các thủ tục sau đây để xử lý:

a) Thông báo về nhiễu có hại cho cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện;

b) Thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện để xác định nguồn gây nhiễu, nguyên nhân gây nhiễu và thực hiện các biện pháp để xử lý nhiễu có hại.

2. Trong khi tìm nguyên nhân gây nhiễu có hại, cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện có quyền và trách nhiệm:

a) Đo trực tiếp thông số kỹ thuật của thiết bị vô tuyến điện hoặc thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện có thể là nguyên nhân gây nhiễu có hại;

b) Yêu cầu tạm dừng việc khai thác thiết bị vô tuyến điện hoặc thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện để xác định chính xác nguồn gây nhiễu có hại trong trường hợp cần thiết;

c) Hạn chế ảnh hưởng tới sự vận hành bình thường của thiết bị vô tuyến điện trong quá trình đo trực tiếp hoặc tạm dừng việc khai thác thiết bị để tìm nguyên nhân gây nhiễu có hại.

3. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong khu vực nhiễu có hại có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện nguồn nhiễu nhanh chóng, chính xác và xử lý nhiễu có hiệu quả.

4. Tổ chức, cá nhân sở hữu thiết bị gây nhiễu có hại phải tiến hành sửa chữa, cải thiện tính năng, dừng hoạt động của thiết bị gây nhiễu có hại và các biện pháp khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành tần số vô tuyến điện để bảo đảm chấm dứt việc gây nhiễu có hại.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.3. Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết nhiễu có hại)

Điều 3.5.TL.1.5. Cơ quan đầu mối xử lý nhiễu có hại

(Điều 5 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1. Cục Tần số vô tuyến điện là cơ quan đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Binh chủng Thông tin liên lạc là cơ quan đầu mối của Bộ Quốc phòng.

3. Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I- Tổng cục An ninh I là cơ quan đầu mối của Bộ Công an.

Điều 3.5.TL.1.6. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối xử lý nhiễu có hại

(Điều 6 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1. Tiếp nhận, giải quyết thông báo nhiễu có hại:

a) Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận và giải quyết thông báo nhiễu có hại từ tổ chức, cá nhân sử dụng đài dân sự.

b) Binh chủng Thông tin liên lạc tiếp nhận và giải quyết thông báo nhiễu có hại từ đơn vị quân đội sử dụng đài quân sự.

c) Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I tiếp nhận và giải quyết thông báo nhiễu có hại từ đơn vị công an sử dụng đài an ninh.

2. Cung cấp các thông tin có liên quan về nhiễu có hại cho cơ quan đầu mối có liên quan và gửi đề nghị phối hợp xử lý.

3. Tiếp nhận đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại; Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan đầu mối thuộc Bộ khác tổ chức xử lý nhiễu có hại.

4. Chỉ đạo các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số trong khu vực nhiễu có hại có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định nguồn gây nhiễu nhanh chóng, chính xác và xử lý nhiễu có hại có hiệu quả.

5. Yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện thuộc phạm vi quản lý gây nhiễu có hại phải tiến hành sửa chữa, cải thiện tính năng, dừng hoạt động của đài vô tuyến điện gây nhiễu và thực hiện các biện pháp để khắc phục nhiễu có hại.

Điều 3.5.TL.1.7. Cơ quan đầu mối chủ trì xử lý nhiễu có hại

(Điều 7 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1. Cục Tần số vô tuyến điện chủ trì tổ chức xử lý nhiễu có hại trong các trường hợp sau:

a) Nhiễu có hại do đài dân sự gây ra;

b) Nhiễu có hại giữa đài quân sự và đài an ninh hoạt động trong băng tần dùng chung cho mục đích quốc phòng, an ninh khi Binh chủng Thông tin liên lạc hoặc Cục kỹ thuật nghiệp vụ I đề nghị chủ trì tổ chức xử lý nhiễu có hại;

c) Nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam với đài vô tuyến điện của quốc gia khác.

d) Đài quân sự, đài an ninh bị nhiễu có hại nhưng Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục kỹ thuật nghiệp vụ I chưa xác định được đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại và đề nghị Cục Tần số vô tuyến điện tổ chức xử lý nhiễu có hại;

2. Binh chủng Thông tin liên lạc chủ trì xử lý nhiễu có hại do đài quân sự gây ra.

3. Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I chủ trì xử lý nhiễu có hại do đài an ninh gây ra.

Điều 3.5.TL.1.8. Trình tự phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa các đài vô tuyến điện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

(Điều 8 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1. Tiếp nhận và giải quyết thông báo nhiễu có hại

a) Cơ quan đầu mối tiếp nhận thông báo nhiễu có hại theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức kiểm soát, xác định đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại.

b) Cơ quan đầu mối tự tổ chức xử lý nhiễu có hại trong trường hợp nhiễu có hại không liên quan đến đài vô tuyến điện thuộc phạm vi quản lý của Bộ khác.

2. Đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại

a) Cơ quan đầu mối gửi văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này) tới cơ quan đầu mối có liên quan để xử lý nhiễu có hại trong trường hợp xác định đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại thuộc phạm vi quản lý của Bộ khác.

b) Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I gửi văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại tới Cục Tần số vô tuyến điện để tổ chức xử lý nhiễu có hại trong trường hợp đài quân sự, đài an ninh bị nhiễu có hại và chưa xác định được đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại.

c) Cục Tần số vô tuyến điện gửi văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại tới Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I để phối hợp tổ chức kiểm soát, xác định nguồn gây nhiễu trong trường hợp đài dân sự bị nhiễu có hại và chưa xác định được đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại.

3. Phối hợp xử lý nhiễu có hại

a) Cơ quan đầu mối tiếp nhận văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại tổ chức xử lý nhiễu có hại theo quy định phân công trách nhiệm tại Điều 7 của Thông tư này.

b) Trường hợp cơ quan đầu mối xác định đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại thuộc phạm vi quản lý của Bộ khác, cơ quan đầu mối thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 của Điều này, đồng thời thông báo kết quả kiểm soát (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này) đến cơ quan đầu mối đề nghị để biết và phối hợp xử lý nhiễu có hại.

4. Thông báo kết quả xử lý nhiễu có hại

Sau khi xử lý chấm dứt nhiễu có hại, cơ quan đầu mối chủ trì xử lý nhiễu có hại phải thông báo bằng văn bản kết quả xử lý nhiễu có hại cho cơ quan đầu mối đề nghị và Tiểu ban Phối hợp kiểm soát - Xử lý can nhiễu, Ủy ban Tần số vô tuyến điện trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

Điều 3.5.TL.1.9. Trình tự phối hợp xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam với đài vô tuyến điện của quốc gia khác

(Điều 9 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1.Trường hợp đài quân sự, đài an ninh bị nhiễu có hại từ đài vô tuyến điện của quốc gia khác phát sóng tới Việt Nam:

a) Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I gửi Cục Tần số vô tuyến điện văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

b) Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I kiểm tra, xác minh đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại, đối chiếu với các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế và thực hiện các nội dung sau đây:

- Hoàn thiện hồ sơ và tiến hành các thủ tục khiếu nại nhiễu quốc tế đến cơ quan quản lý, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền;

- Tổ chức theo dõi kết quả xử lý nhiễu có hại, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ quan quản lý, tổ chức nước ngoài đang xử lý nhiễu có hại khi có yêu cầu;

- Thông báo bằng văn bản đến Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I văn bản trả lời của cơ quan quản lý, tổ chức nước ngoài về kết quả xử lý chấm dứt nhiễu có hại.

2. Trường hợp cơ quan quản lý, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền khiếu nại đài vô tuyến điện của Việt Nam gây nhiễu có hại:

a) Cục Tần số vô tuyến điện tiếp nhận khiếu nại nhiễu có hại của cơ quan quản lý, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền, kiểm tra, xác minh thông tin về đài vô tuyến điện có khiếu nại nhiễu, chủ trì tổ chức xử lý nhiễu có hại.

b) Trường hợp chưa đủ điều kiện kỹ thuật, thiếu thông tin cần thiết phục vụ cho việc xác minh nguồn gây nhiễu, Cục Tần số vô tuyến điện có văn bản đề nghị Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I phối hợp tổ chức kiểm soát, xác định vị trí, khu vực nguồn gây nhiễu, xác minh thông tin về nguồn gây nhiễu.

c) Trường hợp nguồn gây nhiễu là đài quân sự, đài an ninh, Cục Tần số vô tuyến điện chủ trì, phối hợp với Binh chủng Thông tin liên lạc, Cục Kỹ thuật Nghiệp vụ I tổ chức xử lý nhiễu có hại.

d) Sau khi kết thúc xử lý nhiễu có hại, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và tiến hành các thủ tục thông báo kết quả xử lý nhiễu có hại cho cơ quan quản lý, tổ chức nước ngoài khiếu nại nhiễu theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Phụ lục.docx

Điều 3.5.TL.1.10. Thời gian xử lý nhiễu có hại

(Điều 10 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1. Thời gian tối đa để cơ quan đầu mối thực hiện xử lý nhiễu có hại là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại.

2. Trường hợp quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại mà chưa hoàn thành xử lý nhiễu có hại, cơ quan đầu mối thực hiện xử lý nhiễu có hại phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đầu mối đề nghị phối hợp xử lý nhiễu có hại, nêu rõ nguyên nhân chậm xử lý và dự kiến thời gian xử lý chấm dứt nhiễu có hại.

3. Trường hợp quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan đầu mối đã yêu cầu đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại thực hiện các biện pháp theo quy định tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này nhưng nhiễu có hại chưa được xử lý khắc phục, cơ quan đầu mối thực hiện xử lý nhiễu có hại tập hợp hồ sơ đề nghị Tiểu ban Phối hợp kiểm soát - Xử lý can nhiễu báo cáo Ủy ban Tần số vô tuyến điện chỉ đạo tổ chức phối hợp xử lý nhiễu có hại.

Điều 3.5.LQ.40. Hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện

(Điều 40 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện là khoảng không gian cần thiết theo hướng thu, phát để bảo đảm tính năng hoạt động bình thường của đài vô tuyến điện.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định về hành lang an toàn kỹ thuật của đài vô tuyến điện; ban hành Danh sách đài vô tuyến điện có hành lang an toàn kỹ thuật được bảo đảm kèm theo địa chỉ, địa điểm lắp đặt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.3. Kiểm tra, kiểm soát và giải quyết nhiễu có hại)

Chương VI

ĐĂNG KÝ, PHỐI HỢP QUỐC TẾ VỀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN, QUỸ ĐẠO VỆ TINH

Điều 3.5.LQ.41. Các trường hợp đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh

(Điều 41 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện phải tham gia thực hiện việc đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh trong các trường hợp sau đây:

1. Sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có khả năng gây nhiễu có hại cho nghiệp vụ vô tuyến điện của quốc gia khác;

2. Sử dụng tần số vô tuyến điện cho hệ thống thông tin vô tuyến điện quốc tế;

3. Sử dụng tần số vô tuyến điện đã được tổ chức quốc tế phân bổ cho các quốc gia;

4. Sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc các trường hợp phải thực hiện việc phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện theo thoả thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

5. Có nhu cầu được bảo vệ để không bị nhiễu có hại từ hệ thống thông tin vô tuyến điện từ các quốc gia khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.5.LQ.29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần; Điều 3.5.LQ.30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh; Điều 23.9.TL.1.2. Cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh)

Điều 3.5.LQ.42. Đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh cho hệ thống vệ tinh

(Điều 42 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Việc đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh cho hệ thống vệ tinh được thực hiện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh thực hiện đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế;

b) Tổ chức việc phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện của các quốc gia theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế;

c) Phê duyệt kết quả phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh theo quy định tại Điều 44 của Luật này.

3. Tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định về đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh của Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Trực tiếp phối hợp tần số vô tuyến điện với tổ chức nước ngoài theo quy định tại Điều 44 của Luật này;

c) Tham gia phối hợp tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh với cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện của các quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì;

d) Nộp phí đăng ký tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế;

đ) Thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý nhiễu có hại với hệ thống vệ tinh khác theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.2. Cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh)

Điều 3.5.LQ.43. Đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện cho hệ thống thông tin vô tuyến điện mặt đất

(Điều 43 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Tổ chức việc phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với các quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam;

b) Tổ chức việc phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với các quốc gia theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế;

c) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tần số vô tuyến điện, thực hiện đăng ký với Liên minh Viễn thông quốc tế;

d) Phê duyệt kết quả phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 44 của Luật này.

2. Tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm:

a) Thực hiện quy định của pháp luật về đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện;

b) Trực tiếp phối hợp tần số vô tuyến điện với tổ chức nước ngoài theo quy định tại Điều 44 của Luật này;

c) Tham gia phối hợp tần số vô tuyến điện với cơ quan quản lý tần số vô tuyến điện của các quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì;

d) Nộp phí đăng ký tần số vô tuyến điện theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế;

đ) Thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý nhiễu có hại với hệ thống thông tin vô tuyến điện của các quốc gia theo quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.2. Cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh)

Điều 3.5.LQ.44. Phối hợp tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh trực tiếp với tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài

(Điều 44 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh quy định tại Điều 41 của Luật này trực tiếp phối hợp với tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài khi được phép của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Việc phối hợp tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh với tổ chức sử dụng tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh của nước ngoài phải bảo đảm lợi ích quốc gia và phù hợp với quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế.

3. Kết quả phối hợp tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh có hiệu lực khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 23.9.TL.1.2. Cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh)

Chương VII

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 3.5.LQ.45. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh

(Điều 45 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ tần số vô tuyên điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ trên cơ sở Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Trường hợp Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện cho mục đích quốc phòng, an ninh ngoài các tần số vô tuyến điện đã được phân bổ riêng thì phải có sự đồng ý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Trường hợp có tình huống ảnh hưởng trực tiếp đến chủ quyền, an ninh quốc gia, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được phép sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài các tần số vô tuyến điện đã được phân bổ cho mục đích quốc phòng, an ninh và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3.5.QĐ.3.4. Phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội

(Điều 4 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

1. Căn cứ vào Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ chi tiết tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội áp dụng trong thời bình trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Ưu tiên phân bổ tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh để ứng dụng các công nghệ vô tuyến điện sử dụng hiệu quả phổ tần, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế.

3. Trong thời bình, ưu tiên dành các băng tần được sử dụng phổ cập toàn cầu cho mục đích kinh tế - xã hội vào mục đích kinh tế - xã hội.

Điều 3.5.LQ.46. Quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh

(Điều 46 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Quy định việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện được phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích tần số vô tuyến điện được phân bổ, phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;

b) Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn về thiết bị vô tuyến điện, phát xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ trong hoạt động sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;

c) Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, Chứng chỉ vô tuyến điện viên trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

d) Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh;

đ) Chỉ định cơ quan chuyên trách quản lý tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức quản lý, kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện được phân bổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng cơ chế phối hợp sau đây:

a) Quản lý, sử dụng các băng tần dùng chung cho mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội;

b) Xử lý nhiễu có hại giữa đài vô tuyến điện phục vụ kinh tế - xã hội với đài vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

c) Sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài các tần số vô tuyến điện được phân bổ trong trường hợp khẩn cấp về quốc phòng, an ninh.

Điều 3.5.LQ.47. Quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu

(Điều 47 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được sử dụng thiết bị gây nhiễu để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Cơ quan, tổ chức không thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trong trường hợp đặc biệt cần thiết sử dụng thiết bị gây nhiễu phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng thiết bị gây nhiễu phải thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý và sử dụng thiết bị gây nhiễu.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 3.5.LQ.48. Hiệu lực thi hành

(Điều 48 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.

2. Các quy định về tần số vô tuyến điện của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 3.5.LQ.49. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

(Điều 49 Luật số 42/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Điều 3.5.NĐ.1.22. Hiệu lực thi hành

(Điều 22 Nghị định số 88/2021/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021)

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.

2. Quyết định số 16/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3.5.QĐ.3.8. Điều khoản thi hành

(Điều 8 Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 125/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.5.QĐ.3.3. Điều khoản thi hành

(Điều 3 Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/03/2017)

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2017.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.5.QĐ.4.3.

(Điều 3 Quyết định số 40/2017/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017; thay thế Quyết định số 88/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bộ trưởng các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3.5.TT.1.20. Tổ chức thực hiện

(Điều 20 Thông tư số 12/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2012.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

Điều 3.5.TT.2.2.

(Điều 2 Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2013)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3.5.TT.2.3.

(Điều 3 Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/01/2013)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.2.4.

(Điều 2 Thông tư số 15/2013/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia ngày 01/07/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013.

Điều 3.5.TT.2.5.

(Điều 3 Thông tư số 15/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TL.1.11. Hiệu lực thi hành

(Điều 11 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 06 năm 2013.

Điều 3.5.TL.1.12. Trách nhiệm thi hành

(Điều 12 Thông tư liên tịch số 10/2013/TTLT-BTTTT-BQP-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/06/2013)

1. Các cơ quan đầu mối, cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; đồng thời, thường xuyên thông báo cho nhau về tình hình, kết quả thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để phối hợp hướng dẫn, giải quyết kịp thời.

Điều 3.5.TT.3.2.

(Điều 2 Thông tư số 16/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 1 năm 2014.

Điều 3.5.TT.3.3.

(Điều 3 Thông tư số 16/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.4.2.

(Điều 2 Thông tư số 18/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.

Điều 3.5.TT.4.3.

(Điều 3 Thông tư số 18/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2014)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.5.4. Hiệu lực thi hành

(Điều 4 Thông tư số 19/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014.

Điều 3.5.TT.5.5. Quy định chuyển tiếp

(Điều 5 Thông tư số 19/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép hoạt động từ trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng không phù hợp với Thông tư có trách nhiệm chuyển đổi tần số, thiết bị vô tuyến điện trong thời hạn tối đa là 5 năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 3.5.TT.5.6. Tổ chức thực hiện

(Điều 6 Thông tư số 19/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự bất hợp lý đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.

Điều 3.5.TT.6.2.

(Điều 2 Thông tư số 21/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện”, ký hiệu QCVN 18:2010/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010.

Điều 3.5.TT.6.3.

(Điều 3 Thông tư số 21/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.7.2.

(Điều 2 Thông tư số 29/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

Điều 3.5.TT.7.3.

(Điều 3 Thông tư số 29/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.8.40. Hiệu lực thi hành

(Điều 40 Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/05/2015)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2015 và thay thế Thông tư số 24/2010/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

Điều 3.5.TT.9.2.

(Điều 2 Thông tư số 12/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 và thay thế “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện”, ký hiệu QCVN 47:2011/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.

Điều 3.5.TT.9.3.

(Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.10.2.

(Điều 2 Thông tư số 14/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3.5.TT.10.3.

(Điều 3 Thông tư số 14/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.11.23. Hiệu lực thi hành

(Điều 23 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2016.

Điều 3.5.TT.11.24. Tổ chức thực hiện

(Điều 24 Thông tư số 02/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/03/2016)

1. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết.

Điều 3.5.TT.12.2.

(Điều 2 Thông tư số 28/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2017)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 3.5.TT.12.3.

(Điều 3 Thông tư số 28/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2017)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.13.5. Tổ chức thực hiện

(Điều 5 Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)

1. Cục Tần số vô tuyến điện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, Điều kiện sử dụng quy định tại Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo thiết bị vô tuyến điện có băng tần hoạt động và phân kênh tần số phù hợp với các quy định tại Thông tư này.

Điều 3.5.TT.13.6. Điều khoản thi hành

(Điều 6 Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.

2. Bãi bỏ các quy định phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần 57-59 GHz quy định tại Quyết định số 860/2002/QĐ-TCBĐ ngày 17/10/2002 của Tổng cục Bưu điện về phê duyệt Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho nghiệp vụ cố định mặt đất băng tần (30-60) GHz.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức và cá nhân sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết.

Điều 3.5.TT.14.17. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

(Điều 17 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Tham mưu triển khai công tác tổ chức đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Chủ trì thực hiện kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ việc tuân thủ các quy định tại khoản 2, Điều 4, Thông tư này của các cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải;

c) Hàng năm, báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về công tác tổ chức đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải.

2. Cục Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải;

b) Hướng dẫn về kỹ thuật và nghiệp vụ vô tuyến điện trong đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải;

c) Chủ trì kiểm tra, giám sát các khóa đào tạo của các cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải theo quy định của Thông tư này;

d) Hàng năm, tổng kết, đánh giá và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải.

3. Cơ sở đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải có trách nhiệm:

a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải;

b) Thông báo và tổ chức tuyển sinh đúng đối tượng;

c) Gửi thông tin tổ chức các khóa đào tạo bao gồm Quyết định mở khóa đào tạo kèm theo danh sách học viên, kế hoạch học tập (thời gian học, lịch giảng dạy và bố trí giáo viên) và kế hoạch thi tốt nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng khóa học; kết quả thi tốt nghiệp của khóa đào tạo trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thi tốt nghiệp về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số Vô tuyến điện, địa chỉ: 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội);

d) Tổ chức đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải đảm bảo đủ thời lượng, nội dung theo chương trình của từng khóa đào tạo; quản lý thời gian tham dự khóa học của các học viên;

đ) Tổ chức thi tốt nghiệp và ban hành quyết định công nhận học viên tốt nghiệp khóa học;

e) Gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cho các học viên theo từng khóa học cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số Vô tuyến điện, địa chỉ: 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội);

g) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu giảng dạy và giáo viên tham gia giảng dạy phục vụ đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, gửi báo cáo đánh giá đáp ứng quy định tại khoản 2, Điều 4 của Thông tư này về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Tổ chức cán bộ, địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Hà Nội);

h) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải theo đúng quy định của pháp luật;

i) Xây dựng mức thu học phí và thực hiện thu, chi theo đúng quy định của pháp luật;

k) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.

Điều 3.5.TT.14.18. Hiệu lực thi hành

(Điều 18 Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 12/2008/QĐ-BTTTT ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chế đào tạo và cấp Giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải.

2. Các giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng theo thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) thực hiện việc gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải thành chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải theo quy định tại Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để giải quyết.

Điều 3.5.TT.14.19. Hiệu lực thi hành

(Điều 2 Thông tư số 36/2020/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải ngày 13/11/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/12/2020)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2020

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vấn đề, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để giải quyết.

Điều 3.5.TT.15.6. Điều khoản chuyển tiếp và thời gian áp dụng

(Điều 6 Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2019)

1. Thiết bị vô tuyến điện đáp ứng quy định của Thông tư số 03/2012/TT- BTTTT ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông “Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo” nhưng không còn phù hợp với Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng nhưng phải ngừng sử dụng khi gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

1a. Tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng, sản xuất, nhập khẩu để đưa vào sử dụng tại Việt Nam thiết bị nhận dạng vô tuyến điện hoạt động tại băng tần 866-868 MHz trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng, nhưng phải ngừng sử dụng khi gây nhiễu có hại cho các thiết bị vô tuyến điện được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Thiết bị liên lạc bộ đàm công suất thấp thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này theo điều kiện tần số, điều kiện kỹ thuật, khai thác tương ứng tại Phụ lục 2 và Phụ lục 18 của Thông tư này được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

3. Không cấp phép để triển khai mới thiết bị vô tuyến điện sử dụng băng tần 446-446,2 MHz có công suất trên 500 mW kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3.5.TT.15.7. Điều khoản thi hành

(Điều 7 Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2017)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2017 và thay thế Thông tư số 03/2012/TT-BTTTT ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông “Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo”.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.5.TT.15.3. Điều khoản thi hành

(Điều 3 Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo ngày 20/12/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2019)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, sửa đổi, bổ sung.

Điều 3.5.TT.16.2.

(Điều 2 Thông tư số 08/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Điều 3.5.TT.16.3.

(Điều 3 Thông tư số 08/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.17.2.

(Điều 2 Thông tư số 21/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz, Ký hiệu QCVN 57:2011/BTTTT quy định tạiKhoản 17 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTTngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Điều 3.5.TT.17.3.

(Điều 3 Thông tư số 21/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.18.2.

(Điều 2 Thông tư số 14/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.

Điều 3.5.TT.18.3.

(Điều 3 Thông tư số 14/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3.5.TT.19.3. Điều khoản thi hành

(Điều 3 Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2020)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020 và thay thế các Thông tư sau đây:

a) Thông tư số 26/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

b) Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

c) Thông tư số 44/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 27/2010/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết.

Điều 3.5.TT.20.3. Điều khoản thi hành

(Điều 3 Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/10/2020)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết.